[124] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THÁI NGUYÊN (Lần 2 - Mã đề 0902)
0%
0/28 câu
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên dựa vào các điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu gây ra lũ lụt ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Hiện nay, Đồng bằng sông Hồng đứng đầu cả nước về
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Phần lãnh thổ phía Nam của nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Các loại cây công nghiệp lâu năm được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Nhiên liệu được sử dụng cho tổ hợp nhà máy điện Phú Mỹ là
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng về những thế mạnh của dân số nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Quốc gia nào sau đây có chung đường biên giới với Việt Nam cả trên biển và trên đất liền?
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Hướng chủ yếu của gió Tín phong bán cầu Bắc ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Lao động nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chăn nuôi gia súc lớn tập trung ở Bắc Trung Bộ hiện nay là
(Điểm: 0.25)

Câu 14.Căn cứ bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta năm 2010 và năm 2023, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Đông Nam Bộ không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Vùng trồng cà phê lớn nhất nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 19.Cho thông tin sau:
Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay đang từng bước phát triển để trở thành ngành sản xuất quan trọng. Ngành đã có những chuyển biến tích cực, kĩ thuật và công nghệ tiên tiến được áp dụng rộng rãi.
Ngành chăn nuôi nước ta hiện nay đang từng bước phát triển để trở thành ngành sản xuất quan trọng. Ngành đã có những chuyển biến tích cực, kĩ thuật và công nghệ tiên tiến được áp dụng rộng rãi.
A.Ngành chăn nuôi có tỉ trọng tăng trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
B.Ngành chăn nuôi phát triển theo hướng xây dựng vùng nuôi an toàn, kiểm soát được dịch bệnh.
C.Đàn trâu phân bố nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ do ở đây có nhiều cao nguyên với khí hậu nóng ẩm quanh năm, diện tích đồng cỏ lớn.
D.Số lượng trang trại chăn nuôi tăng nhanh góp phần mở rộng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho nông dân, tạo giá trị sản lượng lớn cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
(Điểm: 1)
Cho biểu đồ:

Câu 20.
A.Thái Lan có tỉ lệ dân thành thị cao nhất.
B.Mi-an-ma có số dân thành thị nhiều hơn Thái Lan.
C.Việt Nam có số dân thành thị cao nhất.
D.Số dân của Việt Nam nhiều hơn Mi-an-ma 43,8 triệu người.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 21.Đồng bằng sông Hồng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa trung bình năm từ 1500-2000mm, trong năm có một mùa đông lạnh (2-3 tháng có nhiệt độ dưới 18oC) , thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.
A.Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có mùa đông lạnh nhất cả nước.
B.Vùng có một vụ đông độc đáo, có thể trồng các cây trồng cận nhiệt, ôn đới chủ yếu do đất phù sa màu mỡ, khí hậu có một mùa đông lạnh, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C.Đồng bằng sông Hồng có một mùa đông lạnh là do địa hình đồng bằng thấp, bằng phẳng, gần biển.
D.Giải pháp để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là cải tạo đất, sử dụng nhiều giống mới, ứng dụng khoa học - công nghệ, nâng cao chất lượng lao động.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 22.Sông ngòi nước ta có lượng nước lớn, tổng lượng nước khoảng 839 tỉ m3/năm (trong đó 60% lượng nước là từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ). Tổng lượng phù sa hàng năm của sông ngòi trên lãnh thổ nước ta là khoảng 200 triệu tấn.
A.Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa.
B.Lưu lượng nước sông lớn, phân bố đều trong năm, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, thuỷ sản, giao thông.
C.Hàm lượng phù sa lớn do quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
D.Việc sử dụng và quản lí nguồn nước ở nước ta gặp nhiều khó khăn do phân bố nước không đều; phụ thuộc vào nguồn nước từ ngoài lãnh thổ; ô nhiễm và suy giảm chất lượng nước.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Năm 2023, ngành vận tải đường sắt nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 4,6 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 3 717,0 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24
Năm 2022, sản lượng khai thác thủy sản của nước ta là 3 874,3 nghìn tấn, sản lượng nuôi trồng là 5 233,8 nghìn tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25
Năm 2023, dân số nước ta là 100,3 triệu người, tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 0,85%. Hãy cho biết dân số năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa năm 2023 tại trạm quan trắc Sơn La là bao nhiêu mm ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng diện tích đất phi nông nghiệp năm 2023 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2014? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2023 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)