Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THUỶ SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ - Trắc nghiệm Đúng sai (6)
0%
0/24 câu
Cho thông tin sau:
Bắc Trung Bộ có diện tích rừng tự nhiên chiếm 70% tổng diện tích rừng, tỉ lệ che phủ rừng cao hơn mức trung bình của cả nước. Đặc biệt, khu vực rừng ở Bắc Trung Bộ có nhiều loại gỗ, lâm sản, các loài động vật quý nằm trong Sách đỏ Việt Nam. Ở đây có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia như Pù Mát, Phong Nha - Kẻ Bàng,...
Câu 1.Bắc Trung Bộ có diện tích rừng lớn trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
(Điểm: 0.42)
Câu 2.Rừng ở Bắc Trung Bộ vừa có giá trị kinh tế - xã hội, vừa có giá trị về môi trường sinh thái.
(Điểm: 0.42)
Câu 3.Vai trò kinh tế chủ yếu của rừng ở Bắc Trung Bộ là cung cấp gỗ và các loại lâm sản.
(Điểm: 0.42)
Câu 4.Rừng giàu tập trung chủ yếu ở vùng đồi trước núi, có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ tính đa dạng sinh học.
(Điểm: 0.42)
Cho bảng số liệu:

Câu 5.Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng.
(Điểm: 0.42)
Câu 6.Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
(Điểm: 0.42)
Câu 7.Sản lượng thủy sản tăng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp.
(Điểm: 0.42)
Câu 8.Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng do phương tiện, tàu thuyền được trang bị hiện đại và thị trường mở rộng.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Bắc Trung Bộ có vùng biển rộng, tài nguyên phong phú với nguồn lợi thủy sản dồi dào, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn; bờ biển khúc khuỷu, nhiều đảo (hòn Mê, hòn Ngư, Cồn Cỏ...) và bán đảo, đầm phá (Tam Giang - Cầu Hai)...
Câu 9.Các tỉnh Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh trong việc phát triển khai thác và nuôi trồng thủy sản.
(Điểm: 0.42)
Câu 10.Sản lượng thủy sản khai thác của Bắc Trung Bộ lớn chủ yếu do có các ngư trường lớn, xa bờ.
(Điểm: 0.42)
Câu 11.Giải pháp để nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở Bắc Trung Bộ là đầu tư phương tiện hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
(Điểm: 0.42)
Câu 12.Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là thu hút đầu tư nước ngoài, tạo việc làm cho lao động.
(Điểm: 0.42)
Cho bảng số liệu:

Câu 13.Diện tích rừng tự nhiên ở Bắc Trung Bộ tăng liên tục qua các năm.
(Điểm: 0.42)
Câu 14.Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu diện tích rừng của Bắc Trung Bộ qua các năm.
(Điểm: 0.42)
Câu 15.Tài nguyên rừng ngày càng có ý nghĩa quan trọng đối với kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai ở Bắc Trung Bộ.
(Điểm: 0.42)
Câu 16.Diện tích rừng ở Bắc Trung Bộ tăng chủ yếu do chính sách khoanh nuôi và bảo vệ rừng, giao đất giao rừng.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Dải đồng bằng ven biển ở Bắc Trung Bộ với đất phù sa, đất cát phù hợp trồng cây công nghiệp hàng năm và cây lương thực. Khu vực gò đồi có diện tích tương đối rộng, thuận lợi cho căn nuôi gia súc lớn; một số nơi có đất ba dan khá màu mỡ, tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao địa hình thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới.
Câu 17.Dải đồng bằng Bắc Trung Bộ phù hợp cho trồng cây công nghiệp hàng năm và cây lương thực.
(Điểm: 0.42)
Câu 18.Khí hậu Bắc Trung Bộ chỉ thích hợp cho cây trồng cận nhiệt đới phát triển.
(Điểm: 0.42)
Câu 19.Khu vực gò đồi của Bắc Trung Bộ thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn và trồng rừng.
(Điểm: 0.42)
Câu 20.Ngành trồng cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ phát triển mạnh do đất ba dan ở khu vực này khá màu mỡ.
(Điểm: 0.42)
Cho biểu đồ:

Câu 21.Sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ lớn nhất.
(Điểm: 0.42)
Câu 22.Sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ gấp 3 lần Tây Nguyên.
(Điểm: 0.42)
Câu 23.Sản lượng lúa của Bắc trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ cao do ở đây có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ.
(Điểm: 0.42)
Câu 24.Lúa được trồng thâm canh tại một số đồng bằng dọc ven biển Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
(Điểm: 0.42)