[064] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - HẢI PHÒNG
0%
0/28 câu
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm).
Câu 1. Loại hình du lịch nổi bật của vùng Đồng bằng sông Hồng là
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Vùng đất của nước ta
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành giao thông vận tải biển phát triển nhờ điều kiện nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng với công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Hướng phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Thị trường xuất khẩu của nước ta ngày càng được mở rộng chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Các thiên tai thường xảy ra nhiều ở vùng đồi núi là
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây công nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Trữ lượng than đá lớn là điều kiện quan trọng để Đồng bằng sông Hồng phát triển
(Điểm: 0.25)

Câu 11.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Đặc điểm nguồn lao động trong ngành dịch vụ ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Vùng có tỉ lệ dân thành thị lớn nhất nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Đặc điểm nào sau đây đúng về ngành bưu chính nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta có biểu hiện chủ yếu nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Việc phát triển chuyên canh cây cao su, hồ tiêu ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
(Điểm: 0.25)
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm).

Câu 19.
A.Diện tích và dân số của Việt Nam lớn hơn Ma-lai-xi-a.
B.Ma-lai-xi-a có mật độ dân số cao nhất, Phi-lip-pin có mật độ dân số thấp nhất.
C.Số dân của Phi-lip-pin lớn nhất và nhiều hơn số dân của Mi-an-ma 60 triệu người.
D.Mật độ dân số của Phi-lip-pin cao hơn mật độ dân số của Việt Nam là 87 người/ km2.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 20.Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình phức tạp của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ khiến cho khí hậu ở đây có nét khác biệt so với hai miền còn lại của nước ta. Sự giảm đi một nửa tần số frông cực xâm nhập vào khu vực Tây Bắc so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, sự suy yếu và biến tính mạnh các khối khí cực đới khi di chuyển xuống phía nam đã làm tăng tính chất của miền, biểu hiện rõ rệt khi so sánh nhiệt độ tháng 1. So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thì miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao hơn 2°C và nhiệt độ trung bình tháng 1 cao hơn 4 -5°C.
A.Nhiệt độ trung bình năm ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do nhân tố vị trí địa lí, địa hình và gió.
B.Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh đầu mùa hạ do ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Nam.
C.Mùa đông ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ngắn hơn và ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
D.Tính chất nhiệt đới của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía nam chủ yếu do sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc và hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 21.Thị trường trong nước lớn và đa dạng, nhu cầu ngày càng tăng, thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng các loại hình dịch vụ. Thị trường có tính cạnh tranh cao thúc đẩy các ngành dịch vụ đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng. Thị trường bên ngoài ngày càng mở rộng đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế của các hoạt động dịch vụ của nước ta.
A.Các doanh nghiệp trong nước ở nước ta trong các lĩnh vực dịch vụ như bán buôn bán lẻ, viễn thông...chịu sức ép cạnh tranh từ các đối thủ trên thế giới.
B.Thị trường trong nước đông dân, chất lượng cuộc sống cao giúp một số ngành phát triển ổn định, tránh phụ thuộc vào bên ngoài.
C.Nhu cầu đa dạng của thị trường trong nước là điều kiện để đa dạng các loại hình dịch vụ, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D.Giải pháp để đối mặt với sự cạnh tranh từ bên ngoài đối với ngành dịch vụ là cải thiện chất lượng, tăng cường giảm giá thấp các loại hình dịch vụ.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 22.Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước, có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Năm 2021, vùng chiếm hơn 50% diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt của cả nước. Nông nghiệp của vùng được phát triển theo hướng sinh thái bền vững, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp xanh và hữu cơ.
A.Áp dụng công nghệ sinh học, công nghệ môi trường để phát triển các mô hình kinh tế xanh, bền vững trên từng địa bàn là hướng phát triển kinh tế của Đồng bằng sông Cửu Long.
B.Diện tích, năng suất lúa, sản lượng lương thực, xuất khẩu lương thực và bình quân lương thực đầu người của Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước.
C.Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có mật độ dân số đông nhất cả nước nên nhu cầu lương thực, thực phẩm rất lớn.
D.Đồng bằng sông Cửu Long đã và đang có các giải pháp phù hợp trong sử dụng cải tạo tự nhiên, phát triển kinh tế để luôn là vùng có vai trò đặc biệt với cả nước.
(Điểm: 1)
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm).
Năm 2022, diện tích gieo trồng lúa của nước ta là 7,1 triệu ha, sản lượng lúa là 42,6 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta là bao nhiêu ta/ha (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Mỹ Thuận trên sông Tiền là bao nhiêu m3/s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25

Căn cứ bảng số liệu trên, hãy cho biết giai đoạn 2018-2022, tốc độ tăng trưởng số lượng đàn bò của Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn cả nước bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26
Năm 2022, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là 730,2 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 12,4 tỉ USD. Hãy cho biết trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27
Năm 2022, tổng số lao động nước ta là 51 705 nghìn người, số lao động ở nông thôn là 32 493 nghìn người. Hãy cho biết tỉ lệ lao động ở thành thị nước ta là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau cao hơn Hà Nội bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)