Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ - Trắc nghiệm Đúng sai (5)

0%
0/20 câu

Cho bảng số liệu:

Câu 1.Sản lượng thủy sản nuôi trồng giảm.
(Điểm: 0.5)
Câu 2.Sản lượng thủy sản khai thác tăng và cao hơn sản lượng hải sản nuôi trồng.
(Điểm: 0.5)
Câu 3.Sự thay đổi sản lượng thủy sản nuôi trồng là do có nhiều ngư trường trọng điểm lớn, nguồn lợi hải sản phong phú.
(Điểm: 0.5)
Câu 4.Sự thay đổi sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu công suất lớn với trang thiết bị hiện đại.
(Điểm: 0.5)

Cho thông tin sau:

Duyên hải Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu, kín gió như vịnh Dung Quất, Quy Nhơn, Vân Phong, Cam Ranh,... thích hợp xây dựng cảng biển nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển.
Câu 5.Cảng trung chuyển quốc tế được xây dựng tại vịnh Vân Phong của Duyên hải Nam Trung Bộ.
(Điểm: 0.5)
Câu 6.Duyên hải Nam Trung Bộ có lợi thế hơn Bắc Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải do vùng biển sâu, bờ biển cắt xẻ, nhiều vũng vịnh.
(Điểm: 0.5)
Câu 7.Vai trò to lớn của các cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với Tây Nguyên là vận chuyển hàng hóa, giải quyết việc làm cho lao động.
(Điểm: 0.5)
Câu 8.Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông trong đó có cảng biển góp phần quan trọng thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
(Điểm: 0.5)

Cho bảng số liệu:

Câu 9.Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ qua các năm.
(Điểm: 0.5)
Câu 10.Sản lượng thủy sản khai thác luôn nhỏ hơn nuôi trồng.
(Điểm: 0.5)
Câu 11.Tốc độ tăng trưởng sản lượng nuôi trồng nhanh hơn khai thác.
(Điểm: 0.5)
Câu 12.Hoạt động nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh là do nhu cầu thị trường lớn.
(Điểm: 0.5)

Cho thông tin sau:

Tài nguyên khoáng sản biển nổi bật, có tiềm năng lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ là dầu mỏ và khí tự nhiên ở vùng thềm lục địa. Ngoài ra, còn có cát thủy tinh, ti tan ven biển Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bình Định. Sản xuất muối trong khu vực cũng có thuận lợi.
Câu 13.Hai cánh đồng muối lớn nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ thuộc Đà Nẵng và Khánh Hòa.
(Điểm: 0.5)
Câu 14.Tài nguyên khoáng sản tạo điều kiện thuận lợi cho Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển đa dạng cơ cấu ngành công nghiệp.
(Điểm: 0.5)
Câu 15.Nghề làm muối phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu do nhiều nắng, ít mưa, ít cửa sông.
(Điểm: 0.5)
Câu 16.Các nhân tố chủ yếu tác động đến phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ là cơ sở năng lượng, vốn đầu tư, hạ tầng.
(Điểm: 0.5)

Cho thông tin sau:

Sản lượng hải sản khai thác tăng nhanh, chiếm trên dưới 90% tổng sản lượng hải sản của Duyên hải Nam Trung Bộ, chủ yếu là khai thác cá biển (năm 2021, sản lượng khai thác cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ là 996 nghìn tấn), đặc biệt khai thác cá ngừ đại dương đã tạo nên sản phẩm xuất khẩu chủ lực cho một số địa phương.
Câu 17.Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có nhiều ngư trường.
(Điểm: 0.5)
Câu 18.Biện pháp nâng cao giá trị của hoạt động đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là đầu tư tàu thuyền, phương tiện hiện đại.
(Điểm: 0.5)
Câu 19.Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là giải quyết việc làm, bảo vệ môi trường.
(Điểm: 0.5)
Câu 20.Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị trong ngành đánh bắt thủy sản gần bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
(Điểm: 0.5)