Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP - Trắc nghiệm Đúng sai (12)

0%
0/28 câu

Cho thông tin sau:

Đáp ứng nhu cầu cung ứng năng lượng bền vững và ít gây ô nhiễm, Việt Nam đã xác định phát triển ngành công nghiệp điện khí là một trong những mục tiêu quan trọng và đang đẩy mạnh các dự án điện khí tại các khu vực kinh tế trọng điểm.
Câu 1.Phú Mỹ là nhà máy điện khí có công suất lớn nhất nước ta hiện nay.
(Điểm: 0.36)
Câu 2.Các nhà máy điện khí được phát triển chủ yếu ở phía Nam do gần nguồn nhiên liệu.
(Điểm: 0.36)
Câu 3.Để đáp ứng nhu cầu điện ngày càng tăng, hiện nay nước ta đã hướng đến giải pháp phát triển nhà máy nhiệt điện khí thiên nhiên hóa lỏng nhập khẩu.
(Điểm: 0.36)
Câu 4.Các nhà máy điện khí thiên nhiên hóa lỏng được xây dựng vừa tăng sản lượng điện, vừa thu hút đầu tư, giải quyết nhiều việc làm cho lao động.
(Điểm: 0.36)

Cho thông tin sau:

Qua hơn nửa thế kỉ phát triển đến nay, ngành công nghiệp này đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên tăng nhanh trong những thập kỉ trước đây. Ngành công nghiệp lọc hóa dầu phát triển với các nhà máy Nghi Sơn (Thanh Hóa), Dung Quất (Quảng Ngãi), Long Sơn (Bà Rịa - Vũng Tàu).
Câu 5.Hiện nay nước ta đã thu hồi được khí đồng hành trong khai thác dầu mỏ.
(Điểm: 0.36)
Câu 6.Công nghiệp chế biến dầu phát triển với sự ra đời của nhà máy lọc dầu Dung Quất.
(Điểm: 0.36)
Câu 7.Việc đẩy mạnh chế biến dầu khí giúp cho nước ta chủ động hoàn toàn trong việc cung ứng thị trường trong nước.
(Điểm: 0.36)
Câu 8.Một trong những sản phẩm chế biến từ khí thiên nhiên quen thuộc trong đời sống hàng ngày là các chất dẻo, nhựa.
(Điểm: 0.36)

Cho thông tin sau:

Đến nay, ngành Dầu khí Việt Nam đã có đủ các hoạt động trong chuỗi giá trị dầu khí, bao gồm tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí, công nghiệp khí - điện, chế biến dầu khí, dịch vụ kỹ thuật dầu khí.
Câu 9.Các nhà máy nhiệt điện có công suất lớn ở nước ta hiện nay sử dụng nguồn nhiên liệu từ khí thiên nhiên.
(Điểm: 0.36)
Câu 10.Để nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm dầu khí của Việt Nam cần đẩy mạnh chế biến sâu, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất.
(Điểm: 0.36)
Câu 11.Việc phát triển ngành khai thác và chế biến dầu khí không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
(Điểm: 0.36)
Câu 12.Giải pháp đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp dầu khí chủ yếu là nâng cao trình độ lao động, thu hút đầu tư, nội địa hóa hoạt động của ngành.
(Điểm: 0.36)

Cho thông tin sau:

Từ điểm mốc khai thác m3 khí đầu tiên vào tháng 6/1981 và khai thác tấn dầu thô đầu tiên vào tháng 6/1986, đến nay Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) đang khai thác 25 mỏ dầu khí ở trong nước và 10 mỏ ở nước ngoài với tổng sản lượng khai thác đến nay đạt trên 455 triệu tấn quy dầu (trong đó, khai thác dầu là trên 346 triệu tấn và khai thác khí là trên 108 tỷ m3), doanh thu từ bán dầu đạt trên 140 tỷ USD, nộp ngân sách nhà nước từ xuất/bán dầu đạt trên 67 tỷ USD.
Câu 13.Mỏ khí thiên nhiên phân bố trên đất liền của nước ta là mỏ Tiền Hải (Thái Bình).
(Điểm: 0.36)
Câu 14.Ngành khai thác dầu khí của nước ta hiện nay phát triển theo hướng tăng cường liên doanh với nước ngoài.
(Điểm: 0.36)
Câu 15.Do áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại nên nước ta đã hạn chế được tối đa ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường tự nhiên.
(Điểm: 0.36)
Câu 16.Do đẩy mạnh đầu tư thăm dò và khai thác dầu khí ở nước ngoài nên sản lượng dầu khí xuất khẩu của nước ta tăng lên.
(Điểm: 0.36)

Cho bảng số liệu:

Câu 17.Sản lượng điện tăng liên tục qua các năm.
(Điểm: 0.36)
Câu 18.Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng.
(Điểm: 0.36)
Câu 19.Nhiệt điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.
(Điểm: 0.36)
Câu 20.Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng nhanh.
(Điểm: 0.36)

Cho bảng số liệu:

Câu 21.Sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta đều tăng liên tục qua các năm.
(Điểm: 0.36)
Câu 22.Sản lượng xi măng có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn sắt, thép.
(Điểm: 0.36)
Câu 23.Sản lượng các sản phẩm công nghiệp trên đều tăng lên do nhu cầu của thị trường tăng.
(Điểm: 0.36)
Câu 24.Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng xi măng và sắt, thép của nước ta, giai đoạn 2017 - 2021.
(Điểm: 0.36)

Cho bảng số liệu:

Câu 25.Sản lượng công nghiệp năng lượng của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.
(Điểm: 0.36)
Câu 26.Sản lượng dầu khí giảm, sản lượng than có tốc độ tăng trưởng cao hơn so với điện.
(Điểm: 0.36)
Câu 27.Sản lượng điện tăng nhanh trong giai đoạn 2010 - 2022 do nhu cầu ngày càng lớn.
(Điểm: 0.36)
Câu 28.Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.
(Điểm: 0.36)