LỊCH SỬ 12 - BÀI 12: HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1975 - Trắc nghiệm Đúng sai 9

0%
0/20 câu

Đọc đoạn tư liệu dưới đây

Cuộc chiến ngoại giao Hồ Chí Minh giai đoạn 1945 – 1946 với nước Pháp diễn ra trong điều kiện vô cùng khó khăn khi nhà nước độc lập non trẻ đứng trước vô vàn thử thách. Tuy nhiên, dưới sự lãnh đạo của Đảng, trực tiếp là Chủ tịch Hồ Chí Minh, nền ngoại giao non trẻ đã xuất sắc bảo vệ chủ quyền và nền độc lập: hoà với Tưởng, tập trung chống Pháp xâm lược ở miền Nam, rồi hoà với Pháp với việc ký kết Hiệp định Sơ bộ để đuổi Tưởng về nước, góp phần giữ vững Nhà nước độc lập non trẻ rồi đến Hiệp định Tạm ước.
Câu 1.Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 – 1946 diễn ra khi đất nước mất độc lập.
(Điểm: 0.5)
Câu 2.Chính sách ngoại giao của Việt Nam giai đoạn 1945 – 1946 cứng rắn, lập trường nhất quán.
(Điểm: 0.5)
Câu 3.Thành quả lớn nhất của ngoại giao Việt Nam giai đoạn 1945 – 1946 là bảo vệ vững chắc chủ quyền.
(Điểm: 0.5)
Câu 4.Hoạt động đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945 – 1946 tận dụng mâu thuẫn nội bộ đối phương.
(Điểm: 0.5)

Đọc bảng Một số hoạt động ngoại giao chủ yếu của Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954)

Câu 5.Ngoại giao Việt Nam giai đoạn 1945 – 1946 không thể cứu vãn nền hòa bình do sự cố chấp của Pháp.
(Điểm: 0.5)
Câu 6.Hiệp định Geneva phản ánh đầy đủ thắng lợi trên chiến trường của quân dân Việt Nam.
(Điểm: 0.5)
Câu 7.Nhiệm vụ chiến lược của ngoại giao Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954 là bảo vệ Tổ quốc.
(Điểm: 0.5)
Câu 8.Thể hiện rõ tinh thần hòa bình là một đặc điểm cơ bản của của ngoại giao Việt Nam giai đoạn 1945 – 1954.
(Điểm: 0.5)

Đọc đoạn tư liệu dưới đây

“Trong quan hệ của các nước với Cam-pu-chia, Lào, và Việt Nam, mỗi thành viên của Hội nghị Giơ-ne-vơ cam kết tôn trọng chủ quyền, nền độc lập, sự thống nhất, và sự toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước được đề cập, và để kiềm chế khỏi sự gây cản trở vào công việc nội bộ của các nước này”.
Trích: Bản tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương, ngày 21-7-1954.
Câu 9.Các quyền dân tộc cơ bản của ba nước thuộc bán đảo Đông Dương được đề cao.
(Điểm: 0.5)
Câu 10.Các nước thành viên chỉ cam kết tôn trọng tính thống nhất của Việt Nam.
(Điểm: 0.5)
Câu 11.Các nước thành viên bảo đảm về lâu dài sự thống nhất và tự do của các nước Đông Dương.
(Điểm: 0.5)
Câu 12.Các nước thành viên chính thức tuyên bố không xâm lược hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.
(Điểm: 0.5)

Đọc đoạn tư liệu dưới đây

Từ năm 1950, Việt Nam mở ra con đường hướng lên phía Bắc, đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân, hội nhập vào thế giới XHCN. Đây là bước ngoặt có ý nghĩa quyết định trong một thế giới bị chi phối bởi Trật tự hai cực. Từ đó, cách mạng Việt Nam gắn với sự phát triển của phong trào XHCN, được sự ủng hộ tinh thần và viện trợ vật chất phục vụ công cuộc kháng chiến.
Nguồn: Vũ Dương Ninh (2014), Giáo trình Quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ năm 1940 đến nay, Nxb. Đại học Quốc gia, Hà Nội, tr. 86.
Câu 13.Từ năm 1950, cách mạng Việt Nam đã thoát khỏi tình thế bị bao vây cô lập trên phạm vi toàn quốc.
(Điểm: 0.5)
Câu 14.Từ năm 1950, Việt Nam đã chấm dứt thời kì đơn độc chiến đấu trong vòng vây của chủ nghĩa đế quốc.
(Điểm: 0.5)
Câu 15.Từ năm 1950, Việt Nam đã thắt chặt tình hữu nghị Việt – Xô và Việt – Trung.
(Điểm: 0.5)
Câu 16.Việt Nam hội nhập vào thế giới XHCN đã tạo sự cân bằng cho trật tự thế giới đơn cực, đa trung tâm.
(Điểm: 0.5)

Đọc đoạn tư liệu sau đây

“Ngày 11-3-1951, các đại diện Mặt trận Khơ-me Ít-sa-rắc, Mặt trận Lào Ít-xa-la và Mặt trận Liên Việt của Việt Nam đã họp hội nghị thành lập Mặt trận Đoàn kết Liên minh Việt – Miên – Lào. Hội nghị xác định:
1. Ba dân tộc Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia đều có kẻ thù chung là thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Cuộc kháng chiến của ba dân tộc là một bộ phận khăng khít của phong trào hoà bình, dân chủ thế giới. Nhiệm vụ của cách mạng tại ba nước Đông Dương là th đuổi hạn xâm lược Pháp và canh thiệp Mỹ, làm cho họ nước hoàn toàn được lập, xây dựng ba quốc gia mới, làm cho nhân dân ba nước được tự do, sung sướng và tiến bộ.
2. Thành lập liên minh nhân dân Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tương trợ và tôn trọng chủ quyền của nhau, định ra một chương trình hành động chung của liên minh ba nước.
3, Thành lập Uỷ ban liên minh gồm các ông Phạm Văn Đồng, Hoàng Quốc Việt, Sơn Ngọc Minh, Tu xa mút, Xu-phu-nu-vông, Nu hắc.
4. Công bố một tuyên ngôn nói rõ ý nghĩa và mục đích thành lập Liên minh nhân dân ba nước, gây một phong trào ủng hộ Liên minh đó trong nhân dân ba nước”,
Nguồn: Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr 129, 130)
Câu 17.Liên minh Việt - Miên - Lào được thành lập vào năm đầu tiên của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
(Điểm: 0.5)
Câu 18.Một trong những cơ sở để thiết lập liên minh chiến đấu giữa ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương là các nước có chung kẻ thù.
(Điểm: 0.5)
Câu 19.Hội nghị liên minh nhân dân ba nước Đông Dương góp phần làm thất bại âm mưu thủ đoạn “chia để trị” của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.
(Điểm: 0.5)
Câu 20. Sự ra đời của Liên minh Việt – Miên – Lào chứng tỏ lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân ba nước Đông Dương đã đoàn kết trong chiến đấu.
(Điểm: 0.5)