[099] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - TRƯỜNG THPT VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC

0%
0/28 câu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Nước ta nằm ở
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam chủ yếu là do nguyên nhân
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Tác động chủ yếu của sự thay đổi mức sinh đến cơ cấu dân số nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng với khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động vận tải biển nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Nguồn lao động của Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh nổi bật là
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi đại gia súc ở Bắc Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Biện pháp quan trọng hàng đầu để tăng hệ số sử dụng đất ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Ý nghĩa lớn nhất của các hồ thủy điện đối với kinh tế của vùng Tây Nguyên là
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Ngành công nghiệp mũi nhọn của vùng Đông Nam Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Vùng kinh tế trọng điểm nào ở nước ta có nhiều tỉnh, thành phố nhất?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Các đảo ven bờ nước ta có nhiều tiềm năng để
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 19.Cho thông tin sau:
“Nhìn trên bản đồ sông ngòi, ta thấy ngay một mạng lưới dày đặc, cắt xẻ địa hình đồi núi trùng điệp và chảy ra Biển Đông. Tất cả có đến 2 360 con sông dài từ 10 km trở lên nhưng sông dài trên 100 km chỉ hơn 2 %. Hai nhân tố chính chi phối mạng lưới sông ngòi ở nước ta là lượng mưa và cấu trúc địa hình.”
(Theo: Vũ Tự Lập, Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2012, Tr.159)
A.Mật độ sông ngòi trên lãnh thổ nước ta rất thưa thớt.
B.Chế độ mưa thất thường nhưng chế độ dòng chảy khá ổn định.
C.Chế độ nước sông phân mùa lũ - cạn theo sát nhịp điệu mùa mưa - khô.
D.Sông ngòi ở nước ta chủ yếu là sông ngòi nhỏ và ngắn, nguồn nước cung cấp chủ yếu là nước mưa và nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.
(Điểm: 1)

Cho bảng số liệu sau:

Câu 20.
A.Đông Nam Bộ là vùng có diện tích trồng lúa thấp hơn Tây Nguyên.
B.Sản lượng lúa phân theo vùng năm 2021 ở nước ta có sự khác nhau.
C.Năm 2021, Đồng bằng sông Hồng là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước.
D.Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện bảng số liệu trên.
(Điểm: 1)

Đọc đoạn thông tin:

Câu 21.“Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý IV và cả năm 2023 do Tổng cục Thống kê công bố sáng 29/12 nhận định: “... hoạt động du lịch năm 2023 diễn ra sôi động”, tính chung cả năm 2023, khách quốc tế đến nước ta đạt 12,6 triệu lượt người, gấp 3,4 lần năm 2022, vượt xa mục tiêu 8 triệu khách. Tuy vậy, Tổng cục Thống kê đánh giá, số lượng này mới chỉ bằng 70% năm 2019 - năm chưa xảy ra dịch COVID-19. ”
(Nguồn: Báo Nhân dân, ngày 29/12/2023)
A.Ngành du lịch Việt Nam có sự phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
B.Năm 2023, ngành du lịch Việt Nam tăng trưởng bằng 70% so với năm 2019.
C.Giai đoạn 2020 - 2021, du lịch phát triển chậm lại do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
D.Hoạt động du lịch biển phát triển đều nhau ở tất cả các vùng trong cả nước.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 22.Năm 2022, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 371,3 tỷ USD, tăng 10,5% so với năm 2021, trong đó: Khu vực kinh tế trong nước đạt 95,4 tỷ USD, tăng 6,8%, chiếm 25,7% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 275,9 tỷ USD, tăng 11,8%, chiếm 74,3%.
(Nguồn: Niên giám Thông kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
A.Khu vực kinh tế trong nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
B.Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu nước ta năm 2022 giảm so với năm 2021.
C.Sản phẩm hàng ngày càng da dạng, chất lượng hàng hóa đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.
D.Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất do quá trình hội nhập và thu hút đầu tư.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2 711 m đang có nhiệt độ là 16,5°C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 200m (sườn khuất gió) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Cho số liệu năm 2021 của nước ta về diện tích rừng là 148 nghìn km2 và diện tích tự nhiên là 331 nghìn km2. Hãy cho biết độ che phủ rừng của nước ta năm 2021 là bao nhiêu %? (kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Năm 2021, dân số thành thị của nước ta là 36,6 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân của %).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Cho biết tỉ trọng nhập khẩu hàng hóa nước ta trong giai đoạn 2010 - 2021 thấp nhất vào năm nào?
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Sản lượng điện nước ta tăng liên tục do nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng. Sản lượng điện từ 157 949 triệu kWh năm 2015 lên 258 790,9 triệu kWh năm 2022. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2022 so với năm 2015 (lấy năm 2015 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phần trăm).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
[099] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - TRƯỜNG THPT VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC