[127] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - BÌNH THUẬN (Mã đề: 0901)

0%
0/28 câu

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hướng chuyên môn hóa của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Phương thức buôn bán có mức tăng trưởng nhanh ở nước ta trong thời gian gần đây là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, chiếm tỉ trọng lớn nhất là
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Biện pháp nào sau đây hạn chế xói mòn đất ở vùng đồi núi nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Việt Nam có đường biên giới trên biển và trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với các quốc gia nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Việc sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Các đầu mối giao thông đường bộ quan trọng ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Việc bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Hoạt động ngoại thương nước ta hiện nay có
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Hạn chế lớn nhất về tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Tỉ lệ dân thành thị nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh chủ yếu về
(Điểm: 0.25)
Câu 16.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khác với phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 19.Cho thông tin sau:
Nước ta có nhiều loại hình giao thông vận tải như đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển, đường hàng không. Các loại hình giao thông vận tải phát triển theo hướng hiện đại, ngày càng đáp ứng tốt hơn những yêu cầu của nền kinh tế đất nước trong thời kỳ hội nhập hiện nay.
A.Ngành vận tải hàng không phát triển rất nhanh, số lượt khách vận chuyển chỉ đứng sau ngành vận tải đường thủy nội địa.
B.Mạng lưới đường thủy nội địa phát triển chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
C.Do trở ngại về khoảng cách địa lí, nước ta chỉ mới hình thành tuyến đường biển quốc tế kết nối với các khu vực trong phạm vi châu Á.
D.Các tuyến đường cao tốc được xây dựng ngày càng nhiều với chất lượng tốt, giúp rút ngắn thời gian di chuyển giữa các vùng nước ta.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ:

Câu 20.
A.Tổng trị giá xuất nhập khẩu của quốc gia cao nhất và quốc gia thấp nhất chênh lệch 2 lần.
B.Thái Lan có tổng trị giá xuất nhập khẩu thấp hơn Việt Nam 90,6 tỷ đô la Mĩ.
C.Các quốc gia đều có cán cân thương mại dương.
D.Xin-ga-po xuất siêu với trị giá cao nhất.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21.Địa hình đa dạng, chủ yếu là đồi núi thấp với các dãy núi chạy theo hướng vòng cung. Đồng bằng tương đối rộng, bằng phẳng. Khu vực này còn nổi bật với địa hình caxtơ, điển hình ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, tạo nên nhiều cảnh quan độc đáo. Bờ biển đa dạng: thấp phẳng, nhiều vịnh, đảo.
A.Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
B.Địa hình của miền có nhiều thuận lợi cho phát triển ngành du lịch.
C.Đặc điểm địa hình và gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền có mùa đông lạnh nhất nước ta.
D.Các cánh cung tạo bức chắn địa hình với gió mùa Đông Nam gây nên khô hạn kéo dài cho các vùng khuất gió.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 22.Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, độ cao trung bình từ 2 – 4 m so với mực nước biển, ba mặt giáp biển. Vùng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, ven biển có nhiều cửa sông lớn. Vùng có nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt năm nhỏ, mùa mưa và mùa khô có sự phân hóa rõ rệt.
A.Vùng chịu ảnh hưởng sâu sắc của triều cường chủ yếu do địa hình thấp, ba mặt giáp biển và mùa khô kéo dài.
B.Kiểu khí hậu đặc trưng của vùng là cận xích đạo gió mùa.
C.Sử dụng hiệu quả tài nguyên nước là một trong những giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu của vùng.
D.Hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền diễn ra mạnh vào mùa mưa.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Trả lời ngắn

Năm 2024, dân số Việt Nam là 101,3 triệu người, tỉ lệ dân số phụ thuộc là 47,0%, hãy cho biết lực lượng lao động là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết năm 2022 so với năm 2015, trị giá nhóm hàng công nghiệp chế biến tăng thêm bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Năm 2023, nước ta có diện tích gieo trồng lúa là 7,1 triệu ha và sản lượng lúa là 43,5 triệu tấn, hãy cho biết năng suất lúa là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích có rừng của địa phương cao nhất và thấp nhất chêch lệch bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhiệt trung bình năm của Hà Nội và Cà Mau chênh lệch bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm ở trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)