[061] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH

0%
0/28 câu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Lưu lượng nước của một số sông ở nước ta bị suy giảm nghiêm trọng trong thời gian gần đây chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Điểm khác biệt về sự phân bố dân tộc của nước ta so với hầu hết các quốc gia trên thế giới là
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng tăng dẫn đến
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Dân cư thành thị nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất cây công nghiệp theo hướng bền vững ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Sản lượng và chất lượng sản phẩm thủy sản nuôi trồng nước ta tăng nhanh chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta thể hiện ở sự phát triển một số ngành như
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Công nghiệp chế biến thực phẩm nước ta phân bố chủ yếu dựa vào
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Giao thông vận tải biển nước ta có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Trị giá xuất khẩu nước ta hiện nay tăng liên tục chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Giải pháp chủ yếu thu hút khách du lịch quốc tế có chi tiêu cao vào nước ta là
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 19.
A.Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.
B.Nhiệt độ trung bình năm tăng dần theo chiều từ Bắc xuống Nam.
C.Biên độ nhiệt trung bình năm giảm dần từ Bắc xuống Nam.
D.Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao nhất, do chịu tác động của gió mùa Đông Bắc.
(Điểm: 1)

Cho bảng số liệu:

Câu 20.
A.Tỷ lệ thất nghiệp của nước ta trong giai đoạn 2019-2020 đang có xu hướng giảm.
B.Trong giai đoạn 2019-2022, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị luôn cao hơn nông thôn.
C.Tỷ lệ thất nghiệp của nước ta ở cả nông thôn và thành thị giai đoạn 2019 - 2021 tăng do tác động của dịch Covid-19.
D.Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn với thành thị nước ta qua các năm.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21.Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển ngành thủy sản. Vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản phong phú, có nhiều ngư trường trọng điểm như Hải Phòng – Quảng Ninh, Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, Cà Mau – Kiên Giang, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, cửa sông, bãi triều và rừng ngập mặn. Trên đất liền có nhiều sông ngòi, kênh rạch, ao hồ và các ô trũng ở vùng đồng bằng.
A.Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản.
B.Dọc ven biển có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
C.Hoạt động khai thác thủy sản nước ta phát triển do có nguồn lợi phong phú, nhiều ngư trường trọng điểm.
D.Đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do có vùng biển rộng, nguồn lợi đa dạng, ven các đảo nhiều có nhiều loài quý hiếm.
(Điểm: 1)

Cho bảng số liệu:

Câu 22.
A.Tổng diện tích các loại cây trồng tăng liên tục qua các năm.
B.Tỉ trọng diện tích cây hàng năm luôn chiếm trên 70% trong cơ cấu diện tích các loại cây trồng.
C.Tỉ trọng diện tích cây lâu năm trong cơ cấu diện tích các loại cây trồng tăng lên.
D.Diện tích cây lâu năm tăng chủ yếu do quỹ đất để mở rộng diện tích còn khá lớn, hiệu quả kinh tế cao.
(Điểm: 1)

III. PHẦN 3. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Năm 2021, diện tích nước ta là 331.134,5 km2, trong đó diện tích rừng là 14 790,1 nghìn ha, cho biết độ che phủ rừng là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của °C)
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Căn cứ vào bảng số liệu, tính mật độ dân số trung bình của khu vực Tây Bắc vào năm 2023. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Theo Tổng cục Thống kê VN năm 2020, lao động trên 15 tuổi của nước ta là 53,6 triệu người, trong đó lao động làm việc trong khu vực ngoài nhà nước là 44,8 triệu người, cho biết, tỉ lệ lao động làm việc trong khu vực ngoài nhà nước so với tổng lao động trên 15 tuổi của nước ta năm 2020 là bao nhiêu %? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %)
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2021, giá trị sản xuất ngành công nghiệp nước ta năm 2021 đạt 13026,8 nghìn tỉ đồng, tăng 9981,2 nghìn tỉ đồng so với năm 2010. Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2021 so với năm 2010. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng sản lượng lương thực có hạt của nước ta năm 2022.
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)