[091] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THPT HÀM RỒNG - THANH HOÁ

0%
0/28 câu

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trục đường bộ xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của phía tây nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 2.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Thuận lợi về tự nhiên đối với hoạt động lâm sinh ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta chuyển dịch theo hướng
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản do
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm qua chủ yếu là do
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Khó khăn chủ yếu đối với việc trồng và chế biến một số loại cây công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Đô thị nào ở nước ta được hình thành vào thế kỷ XVI-XVIII?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Lãnh thổ phần đất liền của nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Ở miền núi nước ta, lũ quét thường kèm theo
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Chất lượng sản phẩm đồ uống ở nước ta được cải thiện trong những năm gần đây do
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Nội dung nào sau đây không đúng với đặc điểm phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Sản lượng nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay ngày càng tăng chủ yếu do
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 19.Cho thông tin sau:
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực vật và động vật phần lớn thuộc vùng khí hậu xích đạo và nhiệt đới có nguồn gốc Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a di cư lên hoặc từ Ấn Độ, Mi-an-ma di cư sang.
A.Các loài thực vật có nhiều loài rụng lá theo mùa, khả năng chịu hạn tốt chủ yếu có nguồn gốc từ phương Bắc xuống.
B.Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế do đặc điểm chủ yếu về khí hậu quy định.
C.Đây là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
D.Xuất hiện nhiều loài thú có lông dày do khí hậu có sự phân mùa mưa khô rõ rệt, mùa khô kéo dài và các dãy núi chạy theo hướng vòng cung.
(Điểm: 1)

Cho đoạn thông tin sau:

Câu 20.“Trong mỗi nhóm ngành kinh tế, cơ cấu đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học – công nghệ cao, giảm tỉ trọng của các ngành có hiệu quả thấp, sử dụng nhiều tài nguyên.”
(Nguồn: Báo cáo phát triển kinh tế của Chính phủ)
A.Các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học – công nghệ cao có tỉ trọng ngày càng tăng.
B.Công nghiệp chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
C.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa chủ yếu dựa vào sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao.
D.Dịch vụ phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại, tăng cường chuyển đổi số, đặc biệt lĩnh vực thương mại và tài chính, ngân hàng.
(Điểm: 1)

Cho bảng số liệu:

Câu 21.
A.Đá khai thác tăng thêm 2,2 triệu m3; cát các loại giảm 21,7%; sỏi, đá cuội tăng 1,6 lần.
B.Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp ở nước ta đều giảm liên tục qua các năm.
C.Để biểu hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2015 – 2022 biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường.
D.Sỏi, đá cuội tăng thêm 1254, 5 nghìn m3 và tăng gấp hơn 500 lần đá khai thác.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ:

Câu 22.
A.Năm 2023 so với năm 2010, trị giá nhập khẩu tăng ít hơn trị giá xuất khẩu.
B.Trị giá xuất khẩu có xu hướng giảm mạnh trong giai đoạn 2010 - 2023.
C.Từ năm 2010 đến năm 2023, trị giá nhập khẩu tăng liên tục.
D.Trị giá xuất, nhập khẩu của nước ta tăng trong giai đoạn 2010 - 2023.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thành phố Hồ Chí Minh có lượng mưa trung bình năm là 1931 mm, lượng bốc hơi trung bình là 1686 mm. Cân bằng ẩm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm?
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng lúa nước ta năm 2022 tăng thêm bao nhiêu nghìn tấn so với năm 2005. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Năm 2022, tổng diện tích rừng nước ta là 14,8 triệu ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha. Hãy cho biết năm 2022, tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên nước ta chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân của %).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Năm 2023, quy mô GDP của nước ta đạt 430 tỉ USD, số dân của nước ta năm này là 100,3 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Năm 2023, khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta là 2351,2 triệu tấn, trong đó ngành đường sông là 390,7 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hoá vận chuyển ngành đường sông của nước ta trong tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
[091] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THPT HÀM RỒNG - THANH HOÁ