[118] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - BẮC NINH

0%
0/28 câu

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.

Câu 1. Vai trò quan trọng của các vườn quốc gia như Bến En, Pù Mát, Vũ Quang… ở Bắc Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Nguồn nước của Đồng bằng sông Hồng rất ít có giá trị về
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Hiện nay, các tỉnh, thành phố nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Vùng biển Bắc Trung Bộ giàu tiềm năng về sinh vật thuận lợi cho phát triển
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Hoạt động nội thương nước ta hiện nay đang phát triển theo xu hướng
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Khu du lịch biển Nha Trang thuộc tỉnh nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Thị trường nhập khẩu ở nước ta hiện nay mở rộng chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Điểm du lịch nào sau đây ở nước ta là di sản thiên nhiên thế giới?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh trồng chè chủ yếu do ảnh hưởng của các nhân tố nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay cần chú ý tới vấn đề nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Cảng biển nào sau đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Tỉnh có diện tích trồng cà phê nhiều nhất ở Tây Nguyên là
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây?
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.

Câu 19.Cho thông tin sau:
Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng ở Đồng bằng sông Hồng. Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng tăng nhanh, chiếm trên 37% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước vào năm 2021. Cơ cấu công nghiệp của vùng đa dạng, gồm các ngành truyền thống dựa trên lợi thế về tài nguyên, lao động và các ngành công nghiệp mới có hàm lượng khoa học – công nghệ cao. Vùng hiện có 72 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động và nhiều trung tâm công nghiệp có quy mô khác nhau.
A.Việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp tập trung ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu.
B.Năm 2021, Đồng bằng sông Hồng có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất cả nước.
C.Các trung tâm công nghiệp Bắc Ninh, Hà Nội, … phát triển mạnh công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính chủ yếu dựa trên lợi thế về tài nguyên khoáng sản và lao động của vùng.
D.Các ngành khai thác than; sản xuất xi măng; dệt, may và giày, dép thuộc nhóm ngành công nghiệp truyền thống của vùng.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 20. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội Quý IV và năm 2024 của Tổng cục Thống kê nhận định: “Du lịch là điểm sáng trong bức tranh kinh tế năm 2024 của đất nước, tác động lan tỏa tích cực đến nhiều ngành, lĩnh vực khác”. Theo số liệu thống kê năm 2024, khách quốc tế đến Việt Nam đạt trên 17,5 triệu lượt, tăng 39,5% so với năm trước, tổng số khách du lịch nội địa tăng lên và đạt khoảng 110 triệu lượt. Tổng thu từ khách du lịch đạt khoảng 840 nghìn tỉ đồng.
A.Năm 2024, khách du lịch quốc tế tăng mạnh chủ yếu do nhiều cơ sở lưu trú được đầu tư xây mới.
B.Số lượt khách du lịch nội địa nhiều hơn khách du lịch quốc tế.
C.Du lịch tạo ra nhiều việc làm, thúc đẩy giao thông vận tải, thương mại phát triển.
D.Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch ở nước ta hiện nay là tăng cường quảng bá, đa dạng loại hình du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21. Duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn. Đường bờ biển dài với nhiều vịnh biển sâu như: vịnh Vân Phong, Cam Ranh, Đà Nẵng….nhiều bãi biển đẹp như: Nha Trang, Non Nước, Mỹ Khê, Mũi Né…, nhiều đảo ven bờ, nhiều khu dự trữ sinh quyển và nhiều khoáng sản có giá trị đã tạo điều kiện thuận lợi để vùng phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
A.Phát triển kinh tế biển là nền tảng quan trọng trong việc củng cố, phát triển an ninh quốc phòng của vùng và cả nước.
B.Khai thác thủy sản là ngành kinh tế quan trọng nhất để đảm bảo sự phát triển bền vững.
C.Vùng biển rộng, nhiều vịnh sâu thuận lợi cho phát triển ngành khai thác khoáng sản.
D.Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh trong phát triển du lịch biển, đảo với sản phẩm du lịch đa dạng.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ:

Câu 22.
A.Giai đoạn 2015-2023, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa nước ta tăng.
B.Giai đoạn 2015-2023, trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta tăng.
C.Thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu là giải pháp quan trọng hàng đầu để nước ta tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị sản xuất và cung ứng toàn cầu.
D.Giai đoạn 2015-2023, nước ta luôn xuất siêu.
(Điểm: 1)

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành ở Đồng bằng sông Hồng năm 2019 và 2023 lần lượt là 5191 nghìn đồng và 5981 nghìn đồng. Hãy cho biết thu nhập bình quân đầu người một tháng của vùng năm 2023 so với năm 2019 là tăng bao nhiêu nghìn đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết mật độ dân số trung bình năm 2023 của thành phố Đà Nẵng cao hơn tỉnh Quảng Nam là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị của Tây Nguyên năm 2023 so với năm 2019 tăng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Năm 2023, trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta lần lượt là 354,72 tỉ USD và 326,36 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Cho biết khối lượng vận chuyển hàng hóa của Trung du và miền núi Bắc Bộ năm 2019 và 2023 lần lượt là 162995,9 nghìn tấn và 226540,1 nghìn tấn. Coi giá trị năm 2019 là 100%, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng khối lượng vận chuyển hàng hóa của năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng doanh thu du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế trong khu vực Bắc Trung Bộ năm 2023 so với năm 2019 là giảm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
[118] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - BẮC NINH