Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO - Trắc nghiệm Đúng sai (6)
0%
0/20 câu
Cho thông tin sau:
Vùng biển nước ta rộng khoảng 1 triệu km2, 4000 đảo lớn nhỏ, khí hậu nhiệt đới, giàu tài nguyên sinh vật và nhiều bãi tắm đẹp nổi tiếng.
Câu 1.Vùng biển giàu tiềm năng phát triển du lịch và khai thác hải sản.
(Điểm: 0.5)
Câu 2.Tiềm năng khai thác khoáng sản ở vùng biển nước ta rất hạn chế do nhiều thiên tai.
(Điểm: 0.5)
Câu 3.Vùng biển giàu tài nguyên sinh vật do nhiệt độ nước biển thấp.
(Điểm: 0.5)
Câu 4.Để phát huy giá trị của các thế mạnh kinh tế biển, nước ta cần có chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển.
(Điểm: 0.5)
Cho thông tin sau:
Thềm lục địa nước ta có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn, ước tính khoảng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí, tập trung ở 8 bể trầm tích: Sông Hồng, Hoàng Sa, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Tư Chính - Vũng Mây, Trường Sa và Ma Lay - Thổ Chu, thuận lợi cho ngành công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên.
Câu 5.Khai thác dầu khí ở nước ta được tiến hành từ năm 1986.
(Điểm: 0.5)
Câu 6.Việc khai thác dầu khí của nước ta được tiến hành chủ yếu ở vùng thềm lục địa của Đông Nam Bộ.
(Điểm: 0.5)
Câu 7.Để tăng hiện quả sản xuất ngành dầu khí nước ta tích cực hợp tác, liên kết với nước ngoài.
(Điểm: 0.5)
Câu 8.Việc khai thác các loại khoáng sản khác còn nhỏ và chưa hiệu quả chủ yếu do trữ lượng rất ít.
(Điểm: 0.5)
Cho thông tin sau:
Biển Đông, các đảo và quần đảo của nước ta trên Biển Đông có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng. Mục tiêu của nước ta là xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển và giàu từ biển, phát triển bền vững và thịnh vượng.
Câu 9.Tài nguyên và môi trường biển, hải đảo là nền tảng, nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước.
(Điểm: 0.5)
Câu 10.Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và môi trường biển, hải đảo là trách nhiệm của mọi cá nhân, tổ chức.
(Điểm: 0.5)
Câu 11.Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biến góp phần khai thác hợp lí, hiệu quả tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.
(Điểm: 0.5)
Câu 12.Khai thác các nguồn lợi từ biển cần dựa trên cơ sở luật pháp quốc tế và luật pháp của nước ta về biển.
(Điểm: 0.5)
Cho thông tin sau:
Dọc ven biển, vùng sườn bờ và đáy biển điều tra được hơn 30 loại khoáng sản. Ti-tan, cát thuỷ tinh, muối biển là những loại khoáng sản có trữ lượng tương đối lớn đang được khai thác. Ngoài ra, vùng biển Việt Nam có tiềm năng về băng cháy phân bố ở khu vực quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và khu vực bể trầm tích Phú Khánh,...
Câu 13.Sản xuất muối là một nghề truyền thống lâu đời vùng ven biển nước ta.
(Điểm: 0.5)
Câu 14.Vùng có tiềm năng sản xuất muối với chất lượng lớn nhất nước ta là ven biển Đồng bằng sông Cửu Long.
(Điểm: 0.5)
Câu 15.Năng suất muối hiện nay đã khá cao nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường xuất khẩu.
(Điểm: 0.5)
Câu 16.Khó khăn của nghề sản xuất muối là phụ thuộc vào tự nhiên, sản xuất công nghiệp qui mô còn nhỏ, thị trường biến động.
(Điểm: 0.5)
Cho bảng số liệu:

Câu 17.Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta qua các năm.
(Điểm: 0.5)
Câu 18.Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng liên tục qua các năm.
(Điểm: 0.5)
Câu 19.Sản lượng khai thác tăng chậm hơn sản lượng nuôi trồng.
(Điểm: 0.5)
Câu 20.Sản lượng nuôi trồng luôn chiếm tỉ trọng lớn hơn khai thác.
(Điểm: 0.5)