Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM - Trắc nghiệm Đúng sai (4)

0%
0/20 câu

Cho thông tin sau:

Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.
Câu 1.Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
(Điểm: 0.5)
Câu 2.Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.
(Điểm: 0.5)
Câu 3.Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
(Điểm: 0.5)
Câu 4.Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
(Điểm: 0.5)

Cho bảng số liệu:

Câu 5.Tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo có xu hướng giảm.
(Điểm: 0.5)
Câu 6.Tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo có xu hướng tăng.
(Điểm: 0.5)
Câu 7.Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hoá đất nước.
(Điểm: 0.5)
Câu 8.Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm nền kinh tế thấp.
(Điểm: 0.5)

Cho thông tin sau:

Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động (15 - 64 tuổi) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc.
Câu 9.Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi.
(Điểm: 0.5)
Câu 10.Do đặc điểm cơ cấu dân số vàng nên nước ta có lực lượng lao động đông đảo nhất trong lịch sử.
(Điểm: 0.5)
Câu 11.Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta đang tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.
(Điểm: 0.5)
Câu 12.Gánh nặng lớn nhất của cơ cấu dân số vàng là lực lượng lao động có tay nghề còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành kinh tế.
(Điểm: 0.5)

Cho thông tin sau:

Việt Nam hiện tồn tại hai thực trạng về dân số, vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hóa dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hóa dân số.
Câu 13.Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số.
(Điểm: 0.5)
Câu 14.Dân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề.
(Điểm: 0.5)
Câu 15.Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do kinh tế còn kém phát triển.
(Điểm: 0.5)
Câu 16.Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần phải gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
(Điểm: 0.5)

Cho thông tin sau:

Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao.
Câu 17.Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay.
(Điểm: 0.5)
Câu 18.Tỉ lệ thất nghiệp của nước ta còn cao, trong đó khu vực thành thị có tỉ lệ cao hơn nông thôn.
(Điểm: 0.5)
Câu 19.Nguyên nhân khiến cho tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao là do dân số đông, lao động trình độ cao.
(Điểm: 0.5)
Câu 20.Ở nông thôn vấn đề việc làm đã được giải quyết do việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.
(Điểm: 0.5)