[057] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - QUẢNG BÌNH (Lần 1) - Mã 002

0%
0/28 câu

PHẦN 1. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về chăn nuôi
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Các nhà máy nhiệt điện ở phía Nam nước ta chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu từ
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Trung tâm du lịch nào sau đây ở nước ta có ý nghĩa vùng?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Ý nào sau đây đúng với hiện trạng phát triển ngành trồng trọt của vùng Bắc Trung Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Tỉnh nào sau đây của nước ta nằm ở vĩ độ thấp nhất?
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Thành phố nào sau đây của nước ta thuộc cấp Trung ương quản lí?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Gió mùa Đông Bắc gây mưa phùn cho đồng bằng Bắc Bộ nửa sau mùa đông chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Ở nước ta, xâm nhập mặn xảy ra nghiêm trọng nhất ở vùng
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Mạng lưới đường ô tô nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Các tỉnh nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Lao động nông thôn nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 14.Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động ngoại thương ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Biện pháp chủ yếu phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều đông - tây ở vùng đồi núi nước ta mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây cho ngành nông nghiệp?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Thế mạnh tự nhiên chủ yếu để Bắc Trung Bộ phát triển cây công nghiệp hàng năm là
(Điểm: 0.25)

PHẦN 2. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 19.Cho thông tin sau:
Miền có địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh núi cao trên 2 000m, núi có hướng tây bắc - đông nam. Đặc trưng về khí hậu của miền là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa đông đến muộn và kết thúc sớm. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa. Ở vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.
A.Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
B.Trong miền, thành phần loài thú có lông dày như gấu, sóc... và các loài thực vật thuộc khu hệ Việt Bắc - Hoa Nam chiếm ưu thế.
C.Đầu mùa hạ, miền chịu tác động của gió mùa Tây Nam có nguồn gốc từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam.
D.Bức chắn Hoàng Liên Sơn và tác động của gió phơn Tây Nam là nguyên nhân chủ yếu làm cho mùa đông của miền đến muộn và kết thúc sớm.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 20. Nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành dịch vụ như: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, trình độ phát triển kinh tế, dân cư và nguồn lao động, thị trường,...Trong đó, các điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta. Trình độ phát triển kinh tế và mức sống nâng cao giúp gia tăng nhu cầu về các dịch vụ như thương mại, du lịch, giáo dục và y tế. Hệ thống hạ tầng giao thông và công nghệ thông tin phát triển cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng và cạnh tranh trong ngành dịch vụ.
A.Trình độ phát triển kinh tế, đặc điểm dân số tạo động lực thúc đẩy dịch vụ phát triển.
B.Cơ sở hạ tầng, vật chất - kĩ thuật của nước ta có sự đồng bộ, làm tăng khả năng liên kết giữa ngành dịch vụ với các ngành kinh tế khác.
C.Sự đa dạng về địa hình và khí hậu nước ta tạo điều kiện cho sự phát triển nhiều loại hình dịch vụ khác nhau.
D.Trình độ lao động là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến hướng phát triển và phân bố của các dịch vụ giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21. Trung du và miền núi Bắc Bộ là cửa ngõ phía Tây và phía Bắc của Tổ quốc. Đây cũng là vùng có nhiều tiềm năng, lợi thế cho phát triển kinh tế như khoáng sản phong phú, diện tích rừng lớn, sông ngòi có giá trị thuỷ điện, cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, nhiều di sản văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số…
A.Trung du và miền núi Bắc Bộ có đường biên giới dài, tiếp giáp với 2 quốc gia là Trung Quốc và Cam-pu-chia.
B.Trong khai thác thủy điện cần chú ý tới những thay đổi của môi trường, bảo vệ rừng đầu nguồn và vấn đề tái định cư.
C.Biện pháp quan trọng nhất để khai thác bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản ở đây là tăng cường vốn đầu tư, trang thiết bị tiên tiến; chú ý khai thác đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường.
D.Khai thác lợi thế về cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, di sản văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc thiểu số là giải pháp chủ yếu giúp Trung du miền núi Bắc Bộ phát triển du lịch và thương mại quốc tế.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ sau:

Câu 22.
A.Năm 2022, tỉ suất sinh của Lào cao hơn Cam-pu-chia.
B.Năm 2022, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Lào cao nhất.
C.Năm 2022, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của In-đô-nê-xi-a thấp nhất.
D.Năm 2022, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Cam-pu-chia cao hơn In-đô-nê-xi-a là 0,9%.
(Điểm: 1)

PHẦN 3. Thí sinh trả lời vào ô trống

Năm 2023, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất và cao nhất của Cà Mau lần lượt là 26,5°C và 29,6°C. Hãy cho biết biên độ nhiệt năm 2023 của Cà Mau là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sự chênh lệch tổng lượng mưa năm 2023 của Huế và Đà Nẵng là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Năm 2023, dân số tỉnh Quảng Trị là 654,2 nghìn người, diện tích là 4701,2 km2. Hãy cho biết mật độ dân số tỉnh Quảng Trị năm 2023 là bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Theo bảng số liệu, hãy cho biết năng suất lương thực có hạt năm 2022 của tỉnh An Giang cao hơn của tỉnh Kiên Giang bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Năm 2022, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng nước ta đạt 5 363,3 nghìn tỉ đồng. Trong đó, doanh thu từ lưu trú, ăn uống đạt 565,9 nghìn tỉ đồng. Hãy cho biết tỉ trọng đóng góp của doanh thu từ lưu trú, ăn uống trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng nước ta năm 2022 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Năm 2022, dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đạt 6,5 triệu người, trong đó dân số thành thị đạt 2,8 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân số nông thôn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ so với toàn vùng là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
[057] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - QUẢNG BÌNH (Lần 1) - Mã 002