Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH LÂM NGHIỆP VÀ NGÀNH THUỶ SẢN - Trắc nghiệm Đúng sai (4)
0%
0/24 câu
Cho thông tin sau:
Đối với hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, Việt Nam được nhận định có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản. Bờ biển dài hơn 3 260 km với 112 cửa sông, lạch đổ ra biển có khả năng phong phú nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thủy sản quanh năm.
Câu 1.Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác.
(Điểm: 0.42)
Câu 2.Nước ta có khả năng nuôi được các loại thủy sản nước mặn, nước ngọt và nước lợ.
(Điểm: 0.42)
Câu 3.Sản phẩm nuôi trồng ngày càng đa dạng nhằm nâng cao giá trị sản xuất, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
(Điểm: 0.42)
Câu 4.Đồng bằng sông Hồng có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất do có diện tích mặt nước lớn.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong năm 2021 đã đạt 1,13 triệu ha với sản lượng đạt 4,8 triệu tấn; diện tích nuôi trồng chỉ tăng 10,8% so với năm 2010 nhưng sản lượng lại tăng tới 77,7% trong cùng kỳ.
Câu 5.Điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có nhiều ao, hồ, sông suối, kênh rạch.
(Điểm: 0.42)
Câu 6.Sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta hiện nay đã tăng cao hơn so với khai thác do điều kiện sản xuất thuận lợi, đáp ứng nhu cầu thị trường.
(Điểm: 0.42)
Câu 7.Thủy sản nuôi trồng của nước ta đạt được sản lượng lớn chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao.
(Điểm: 0.42)
Câu 8.Khó khăn chủ yếu đối với việc nâng cao năng suất thủy sản nuôi trồng ở nước ta là tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu toàn cầu.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước. Các mặt hàng thuỷ sản của nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,... Những đổi mới trong chính sách của Nhà nước đã và đang có tác động tích cực tới sự phát triển của ngành thuỷ sản: đầu tư vốn; khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyển biển, đảo,...
Câu 9.Thủy sản đang là ngành sản xuất tạo ra hàng xuất khẩu quan trọng cho nền kinh tế nước ta hiện nay.
(Điểm: 0.42)
Câu 10.Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh chủ yếu do thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng.
(Điểm: 0.42)
Câu 11.Chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu ngày càng cao chủ yếu do trình độ của người lao động được nâng lên.
(Điểm: 0.42)
Câu 12.Để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm thủy sản ôn đới.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Trong những năm qua, ngành thuỷ sản đã có bước phát triển đột phá, giá trị sản xuất của ngành chiếm 26,3% tổng giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản nước ta (năm 2021). Ngành nuôi trồng thuỷ sản có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn ngành đánh bắt (3,5% so với 1,8% năm 2021).
Câu 13.Ngành thủy sản có tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản.
(Điểm: 0.42)
Câu 14.Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất trong những năm qua của ngành thủy sản có xu hướng giảm nuôi trồng, tăng khai thác.
(Điểm: 0.42)
Câu 15.Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng lên chủ yếu do đổi mới phương tiện đánh bắt hiện đại hơn.
(Điểm: 0.42)
Câu 16.Ngành thủy sản có những bước phát triển đột phá chủ yếu do mở rộng thị trường, tăng cường chế biến.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Vùng có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (chiếm 42,7% tổng sản lượng thuỷ sản khai thác cả nước), tiếp đến là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (chiếm 38,3% năm 2021). Các tỉnh đứng đầu về sản lượng khai thác thuỷ sản gồm: Kiên Giang, Cà Mau, Bình Định, Bình Thuận, Bến Tre,...
Câu 17.Hoạt động khai thác thủy sản của nước ta phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.
(Điểm: 0.42)
Câu 18.Sản lượng khai thác hải sản tăng nhanh trong thời gian gần đây do sinh vật sinh trưởng nhanh hơn, môi trường biển được cải thiện.
(Điểm: 0.42)
Câu 19.Sản lượng khai thác tăng chậm hơn so với thủy sản nuôi trồng do khó khăn về phương tiện, nguồn lợi sinh vật giảm, thiên tai.
(Điểm: 0.42)
Câu 20.Không thực hiện khai thác gần bờ nhằm bảo vệ môi trường và hệ sinh thái vùng ven bờ.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Trong những năm gần đây, hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển với tốc độ nhanh và có sản lượng luôn cao hơn sản lượng khai thác. Nuôi trồng thuỷ sản được phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ,... đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng.
Câu 21.Ngành nuôi trồng thủy sản nước ta có đối tượng nuôi đa dạng, phong phú.
(Điểm: 0.42)
Câu 22.Hoạt động nuôi trồng ngày càng có vai trò quan trọng trong cơ cấu ngành thủy sản do thị trường xuất khẩu mở rộng, sản xuất thâm canh, hạ tầng hiện đại.
(Điểm: 0.42)
Câu 23.Việc đa dạng hóa đối tượng thủy sản nuôi trồng nhằm mục đích đáp ứng tốt cho thị trường tiêu thụ cả trong và ngoài nước.
(Điểm: 0.42)
Câu 24.Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển chậm và chưa tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa do cơ sở vật chất kĩ thuật hạn chế, thị trường biến động.
(Điểm: 0.42)