BÀI 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN VỀ SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 - Bài tập Trắc nghiệm 1
0%
0/30 câu
Câu 1. Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền sở hữu tài sản của công dân?
(Điểm: 0.33)
Câu 2. Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
(Điểm: 0.33)
Câu 3. Người mượn tài sản của người khác phải giữ gìn cẩn thận, trả lại cho chủ sở hữu đúng hạn, nếu hỏng thì phải sửa chữa, bồi thường là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
(Điểm: 0.33)
Câu 4. Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?
(Điểm: 0.33)
Câu 5. Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối trực tiếp tài sản là quyền
(Điểm: 0.33)
Câu 6. Chủ sở hữu có quyền sử dụng nào dưới đây?
(Điểm: 0.33)
Câu 7. Phát biểu nào dưới đây là sai về nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản?
(Điểm: 0.33)
Câu 8. Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây không có quyền sử dụng đối với tài sản?
(Điểm: 0.33)
Câu 9. Khi thực hiện quyền chiếm hữu đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
(Điểm: 0.33)
Câu 10. Khi thực hiện quyền sử dụng đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân không được
(Điểm: 0.33)
Câu 11. Chủ thể nào dưới đây có quyền tự mình nắm giữ, chi phối trực tiếp tài sản của mình thông qua việc chiếm giữ hợp pháp tài sản đó?
(Điểm: 0.33)
Câu 12. Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân không được thực hiện hành vi trái pháp luật, gây thiệt hại lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích của người khác là nội dung nghĩa vụ nào dưới đây của công dân?
(Điểm: 0.33)
Câu 13. Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng tài sản của người khác?
(Điểm: 0.33)
Câu 14. Quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu huỷ tài sản là quyền nào của chủ sở hữu?
(Điểm: 0.33)
Câu 15. Khi chủ sở hữu tài sản thực hiện việc bán, trao đổi, tặng cho, chao vay, thừa kế đối với tài sản của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây đối với tài sản?
(Điểm: 0.33)
Câu 16. Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định từ bỏ quyền sở hữu tài sản của mình là đã thực hiện quyền nào dưới đây?
(Điểm: 0.33)
Câu 17. Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản được hình thành do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc từ các căn cứ khác theo quy định của pháp luật được gọi là
(Điểm: 0.33)
Câu 18. Chủ sở hữu trực tiếp đối với tài sản không có quyền nào dưới đây?
(Điểm: 0.33)
Câu 19. Quyền sở hữu tài sản là quyền cơ bản của công dân gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và
(Điểm: 0.33)
Câu 20. Theo quy định của pháp luật, khi chủ sở hữu quyết định tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản do mình làm chủ sở hữu là đã thực hiện quyền nào dưới đây?
(Điểm: 0.33)
Câu 21. Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu tài sản chỉ chấm dứt khi chủ sở hữu
(Điểm: 0.33)
Câu 22. Người không phải là chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản
(Điểm: 0.33)
Câu 23. Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được
(Điểm: 0.33)
Câu 24. Người nào xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác thì có thể bị xử lý theo hình thức nào dưới đây?
(Điểm: 0.33)
Câu 25. Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình khi
(Điểm: 0.33)
Câu 26. Khi sử dụng tài sản của mình, chủ sở hữu tài sản không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
(Điểm: 0.33)
Câu 27. Quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là gì?
(Điểm: 0.33)
Câu 28. Khi thực hiện quyền sở hữu tài sản, công dân có nghĩa vụ tuân thủ
(Điểm: 0.33)
Câu 29. Quyền sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được làm thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích của người khác là quyền của chủ thể nào dưới đây?
(Điểm: 0.33)
Câu 30. Quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình là quyền
(Điểm: 0.33)