[062] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - Cụm trường BẮC NINH - Mã đề 602
0%
0/28 câu
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.
Câu 1. Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi đối với đồng bằng nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Nửa sau mùa đông, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên thời tiết miền Bắc nước ta thường có đặc điểm
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Đô thị nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Ý nghĩa kinh tế của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Ngành trồng lúa của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Trong sản xuất nông nghiệp, khu vực đồng bằng châu thổ nước ta có thế mạnh về
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu dịch vụ nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Hướng chuyên môn hóa của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Phần lãnh thổ phía Nam nước ta, khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa do ảnh hưởng của
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Năng suất lúa nước ta tăng lên chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến Bắc bán cầu nên
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Ở các đô thị nước ta, không khí bị ô nhiễm chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có nhiều thay đổi chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.
Câu 19.Cho thông tin sau:
Nước ta có vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản phong phú; ven biển nhiều bãi triều, đầm phá, vũng vịnh…, trong nội địa nhiều ao hồ, sông ngòi, ô trũng... thuận lợi phát triển ngành thủy sản. Trong thời gian qua, ngành thủy sản có bước phát triển đột phá, tổng sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản không ngừng tăng lên. Giá trị xuất khẩu thủy sản đã cán mốc 11 tỉ USD năm 2022 và đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn hàng đầu trên thế giới.
Nước ta có vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản phong phú; ven biển nhiều bãi triều, đầm phá, vũng vịnh…, trong nội địa nhiều ao hồ, sông ngòi, ô trũng... thuận lợi phát triển ngành thủy sản. Trong thời gian qua, ngành thủy sản có bước phát triển đột phá, tổng sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản không ngừng tăng lên. Giá trị xuất khẩu thủy sản đã cán mốc 11 tỉ USD năm 2022 và đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn hàng đầu trên thế giới.
A.Để sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị cao hơn, giải pháp chủ yếu là đẩy mạnh sản xuất sản phẩm thủy sản ôn đới.
B.Nước ta có khả năng nuôi được các loại thủy sản nước mặn, nước ngọt và nước lợ.
C.Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội.
D.Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh và cao hơn nuôi trồng.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 20. Năm 2023, mật độ dân số trung bình của nước ta là 303 người/km2, có sự khác nhau giữa các vùng. Các vùng có mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước lần lượt là Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số 1 115 người/km2 cao nhất cả nước, trong khi vùng Tây Nguyên là 113 người/km2 thấp nhất cả nước. Phân bố dân cư chênh lệch giữa các vùng sẽ tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
A.Mật độ dân số có sự chênh lệch lớn giữa các vùng gây khó khăn cho nước ta trong việc khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, sử dụng hợp lí nguồn lao động.
B.Dân cư nước ta phân bố đồng đều giữa các vùng.
C.Vùng Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất cả nước do vùng thường xuyên xảy ra các hạn hán và trượt lở đất.
D.Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có mật độ dân số thấp hơn vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 21. Địa hình của miền cao nhất cả nước, với nhiều đỉnh núi cao trên 2000 m, các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông cùng hướng tây bắc – đông nam. Trên bề mặt địa hình còn có các nguyên đá vôi, sơn nguyên, lòng chảo; ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá; đồng bằng nhỏ, hẹp và bị chia cắt.
A.Địa hình ven biển của miền bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ chủ yếu do các dãy núi lan ra sát biển.
B.Do ảnh hưởng của độ cao địa hình nên trong miền xuất hiện các loài cây ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.
C.Nội dung trên thể hiện đặc điểm địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ở nước ta.
D.Vào mùa đông, các dãy núi theo hướng tây bắc – đông nam đã làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào trong miền.
(Điểm: 1)
Cho biểu đồ về sản lượng cao su của một số quốc gia giai đoạn 2018 – 2022:

Câu 22.
A.Sản lượng cao su các quốc gia trên có sự khác nhau là do tác động của các nhân tố khí hậu, địa hình, đất và trình độ canh tác.
B.Trong giai đoạn 2018 – 2022, sản lượng cao su của Mi-an-ma tăng chậm hơn Cam-pu-chia.
C.Trong giai đoạn 2018 – 2022, sản lượng cao su của Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin có xu hướng tăng.
D.Biểu đồ trên thể hiện về quy mô sản lượng cao su của một số quốc gia giai đoạn 2018 – 2022.
(Điểm: 1)
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Vũng Tàu thấp hơn biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) là bao nhiêu °C.
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lương thực có hạt của tỉnh thấp nhất là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết, năm 2022 tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ cao hơn vùng Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26
Năm 2019, GDP nước ta đạt 7,7 triệu tỉ đồng và tổng số dân là 96,5 triệu người. Đến năm 2022, GDP nước ta đạt 9,5 triệu tỉ đồng và tổng số dân là 99,5 triệu người. Hãy cho biết GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu triệu đồng so với năm 2019 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết trong giai đoạn 2019 – 2022, số lượng trâu của Hà Giang giảm nhiều hơn Bắc Giang bao nhiêu nghìn con.
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng số trang trại nuôi trồng thủy sản trong tổng số trang trại của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2023 là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)