[044] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - CẨM XUYÊN - HÀ TĨNH

0%
0/28 câu

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Vùng có tỉ lệ dân thành thị lớn nhất nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Biểu hiện suy thoái tài nguyên đất ở đồng bằng nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Đông bằng sông Hồng?
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Ngành du lịch ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Cây công nghiệp lâu năm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu có nguồn gốc
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 8.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi núi Bắc Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Điều kiện chủ yếu về mặt tự nhiên để Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây chè là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tính chất nhiệt đới tăng dần so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động của
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Loại hình giao thông ở nước ta ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics là
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Ngoại thương nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Trung tâm du lịch cấp quốc gia ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Tỉnh nào sau đây ở nước ta tiếp giáp với hai quốc gia trên đất liền?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Đô thị nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 19.
A.Giai đoạn 2019 - 2022, GDP bình quân đầu người của Ma-lai-xi-a tăng chậm hơn In-đô-nê-xi-a.
B.Giai đoạn 2019 - 2022, GDP bình quân đầu người của In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a tăng liên tục.
C.Giai đoạn 2019 - 2022, GDP bình quân đầu người của Ma-lai-xi-a và In-đô-nê-xi-a có sự chênh lệch chủ yếu do sự khác biệt về quy mô nền kinh tế và tổng số dân.
D.Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để so sánh GDP bình quân đầu người của In-đô-nê-xi-a, Ma-laixi-a năm 2019 và 2022.
(Điểm: 1)

Cho đoạn thông tin sau:

Câu 20.Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta, nhất là các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Tiêu biểu là cây chè, chiếm hơn 3/4 diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng. Cà phê được trồng ở khu vực Tây Bắc chủ yếu ở Sơn La và Điện Biên.
A.Cà phê được trồng chủ yếu ở vùng núi cao Tây Bắc.
B.Giải pháp để phát triển cây công nghiệp theo hướng hàng hóa là đẩy mạnh quảng canh, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.
C.Cây chè được trồng theo hướng tập trung chủ yếu do sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
D.Chè là cây công nghiệp quan trọng nhất của trung du và miền núi Bắc Bộ.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21.Các dịch vụ viễn thông nước ta đang phát triển theo hướng chuyển đổi số và liên quan chặt chẽ đến các hoạt động dịch vụ khác. Mạng lưới viễn thông được mở rộng và phát triển nhanh. Các dịch vụ viễn thông bao gồm: dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ khai thác công nghệ. Số thuê bao điện thoại khá ổn định và số thuê bao internet tăng nhanh. Nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh trên thế giới.
A.Dịch vụ viễn thông đa dạng, số thuê bao điện thoại tăng nhanh trong những năm gần đây.
B.Nước ta có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh nhất thế giới.
C.Ngành viễn thông nước ta có sự phát triển vượt bậc chủ yếu do vốn đầu tư, nhu cầu tăng cao và ứng dụng khoa học - công nghệ.
D.Mạng lưới viễn thông nước ta đang phát triển nhanh theo hướng chuyển đổi số.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 22.Ở miền Bắc, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi bắt đầu từ độ cao khoảng 600 – 700 m đến 2600 m, ở miền Nam từ khoảng 900 – 1000 m đến 2600 m. Khí hậu mát mẻ, tổng nhiệt độ dao động từ 4500°C đến 7500°C, mùa hè mát, mưa nhiều, độ ẩm cao. Do nhiệt độ giảm làm hạn chế quá trình phân huỷ chất hữu cơ nên hình thành các loại đất feralit mùn, đất xám mùn trên núi.
A.Đây là biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên theo chiều đông - tây.
B.Khí hậu ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi mát mẻ, mùa hè nóng và khô.
C.Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao thấp hơn ở miền Nam chủ yếu do ảnh hưởng của vị trí xa xích đạo, gió mùa Đông Bắc.
D.Tổng nhiệt độ và nhiệt độ trung bình năm ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi thấp hơn đai nhiệt đới gió mùa.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, tháng mưa nhiều nhất của Hà Nội tại trạm Hà Đông gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của đơn vị lần).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2023 tăng lên bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của đơn vị tạ/ha)
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Năm 2021, dân số nước ta là 98,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 0,94%. Nếu tỉ lệ gia tăng dân số không đổi, hãy cho biết năm 2026, dân số của nước ta đạt bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Biên độ nhiệt trung bình của Hà Nội năm 2023 là 13,3°C, biên độ nhiệt trung bình năm của TP. Hồ Chí Minh thấp hơn Hà Nội 8,8°C, tính biên độ nhiệt năm của TP. Hồ Chí Minh năm 2023 (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của đơn vị °C).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Năm 2023, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta là 683 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 32%. Tính giá trị xuất nhập khẩu của Đồng bằng Sông Hồng năm 2023? (làm tròn đến hàng đơn vị của tỉ USD)
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2023 giảm bao nhiêu % so với năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ 2 của đơn vị %).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)