[036] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025

0%
0/28 câu

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Toàn vẹn lãnh thổ của nước ta bao gồm
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng tăng dẫn đến
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Ngành nông nghiệp nước ta hiện nay phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá do
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Sản phẩm nào sau đây không thuộc khai thác nhiên liệu?
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến phát triển giao thông vận tải biển của nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Hoạt động du lịch biển của trung tâm du lịch Vũng Tàu diễn ra thuận lợi quanh năm chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị khoáng sản khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng tăng trưởng nhanh chủ yếu do những nguyên nhân nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ cần quan tâm đến vấn đề
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Loại gió gây mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 14.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình phát triển và phân bố của ngành ngoại thương ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở Bắc Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Chế độ mưa nước ta diễn biến thất thường chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Khó khăn chủ yếu trong sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 19.Cho thông tin:
Về địa hình, đây là miền có địa hình cao nhất cả nước, với nhiều đỉnh cao trên 2000 m... Khu vực ven biển có kiểu địa hình bồi tụ - mài mòn, thềm lục địa càng vào nam càng thu hẹp. Vùng biển có một số đảo như: Cồn Cỏ, hòn Mê, hòn Ngư… Về khí hậu, miền có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm; đầu mùa hạ, phần phía nam của miền chịu tác động của gió phơn Tây Nam.
A.Những đặc điểm trên thuộc miền tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
B.Miền có độ cao địa hình lớn chủ yếu do tác động của vị trí địa lí, cường độ nâng trong Tân kiến tạo và các mảng của khối nền cổ.
C.Địa hình đồng bằng của miền nhỏ hẹp, bị chia cắt với nhiều đồi núi sót, có nhiều cồn cát, đầm phá.
D.Đầu mùa hạ, miền chịu tác động của gió phơn chủ yếu do gió hướng tây nam kết hợp với hướng của địa hình.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 20.Ngành dịch vụ được coi là một trong những ngành quan trọng và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nền kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Nếu như các ngành dịch vụ không tồn tại thì việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ bị ngưng trệ, các mối quan hệ giao lưu hoặc hợp tác quốc tế sẽ bị hạn chế. Kết quả kéo theo là tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, do tình trạng thiếu việc làm xuất hiện. Ngoài ra, còn gây lãng phí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, hay các địa điểm du lịch, v.v,… sẽ không được khai thác để mang lại giá trị cho con người và nền kinh tế.
A.Sự xuất hiện của ngành dịch vụ đem lại rất nhiều lợi ích, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
B.Ngành dịch vụ giúp khai thác và sử dụng hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên, danh lam thắng cảnh thông qua hoạt động du lịch.
C.Dịch vụ tạo ra một khối lượng việc làm lớn cho xã hội.
D.Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu GDP của nước ta nhưng quy mô giá trị lớn nhất.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21.Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước, có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
A.Hiện nay, Đồng bằng sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về diện tích và sản lượng lúa.
B.Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn lớn do có nhiều ô trũng ngập nước rộng lớn.
C.Việc đẩy mạnh khai hoang là giải pháp chủ yếu để vùng ứng phó với biến đổi khí hậu.
D.Một trong những định hướng của nước ta hiện nay là phát triển Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ:

Câu 22.
A.Phi-lip-pin có tổng số dân nhiều nhất.
B.Tổng số dân của Ma-lai-xi-a nhiều hơn Cam-pu-chia.
C.Số dân thành thị của Ma-lai-xi-a nhiều hơn Phi-lip-pin.
D.Số dân nông thôn của Cam-pu-chia nhiều hơn Ma-lai-xi-a.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Thí sinh trả lời vào ô trống

Năm 2022, tổng diện tích đất sử dụng của nước ta là 33134,6 nghìn ha, trong đó diện tích đất sử dụng cho lâm nghiệp là 15439,7 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích đất sử dụng cho lâm nghiệp của nước ta năm 2022 chiếm bao nhiêu % so với tổng diện tích đất sử dụng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết lưu lượng nước mùa lũ trên sông Thu Bồn chiếm bao nhiêu % trong tổng lưu lượng nước cả năm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Dân số nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người. Giả sử tốc độ gia tăng dân số là 0,92% và không đổi thì dân số nước ta năm 2025 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Năm 2023, diện tích gieo trồng lúa đông xuân của tỉnh Thái Bình là 74,9 nghìn ha, sản lượng lúa đông xuân thu hoạch được là 530,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa vụ đông xuân của Thái Bình năm 2023 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của tạ/ha).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong GDP của nước ta năm 2023 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Năm 2023, cả nước có 108 triệu lượt khách du lịch nội địa, trong đó vùng Đông Nam Bộ đã đón 54%. Hãy cho biết số khách du lịch nội địa của Đông Nam Bộ là bao nhiêu triệu lượt khách? (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
[036] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025