Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG - Trắc nghiệm Đúng sai (5)
0%
0/24 câu
Cho thông tin sau:
Vùng Đồng bằng sông Hồng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa trung bình năm từ 1 500 đến 2 000 mm; trong năm có một mùa đông lạnh (2 đến 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C), thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.
Câu 1.Vụ đông đang trở thành vụ sản xuất chính trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng.
(Điểm: 0.42)
Câu 2.Thuận lợi chủ yếu để đồng bằng sông Hồng phát triển trồng các loại cây ưa lạnh là đất phù sa màu mỡ, mùa đông lạnh, thị trường tiêu thụ lớn.
(Điểm: 0.42)
Câu 3.Ý nghĩa chủ yếu của việc đưa vụ đông trở thành vụ chính trong nông nghiệp là giải quyết việc làm, tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
(Điểm: 0.42)
Câu 4.Việc phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo ra nhiều lợi nhuận.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có đường bờ biển dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, có nhiều bãi tắm, trên biển có nhiều đảo, đặc biệt quần thể Vịnh Hạ Long và quần đảo Cát Bà tạo thuận lợi để phát triển du lịch. Diện tích vùng biển rộng, nhiều vịnh, nhiều cửa sông, có ngư trường trọng điểm Hải Phòng - Quảng Ninh thuận lợi để nuôi trồng, khai thác thuỷ sản và phát triển giao thông vận tải biển.
Câu 5.Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới, thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước.
(Điểm: 0.42)
Câu 6.Đồng bằng sông Hồng hiện nay đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản chủ yếu do thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.
(Điểm: 0.42)
Câu 7.Giải pháp phát triển kinh tế biển của Đồng bằng sông Hồng là tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái.
(Điểm: 0.42)
Câu 8.Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các hoạt động kinh tế biển là nâng cao chất lượng lao động, tạo sự đồng đều về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng.
(Điểm: 0.42)
Cho biểu đồ:

Câu 9.Số dân tỉnh Quảng Ninh gấp hơn hai lần tỉnh Bắc Ninh.
(Điểm: 0.42)
Câu 10.Số dân tỉnh Bắc Ninh lớn hơn tỉnh Hải Dương.
(Điểm: 0.42)
Câu 11.Số dân tỉnh Hải Dương gấp ba lần tỉnh Vĩnh Phúc.
(Điểm: 0.42)
Câu 12.Số dân tỉnh Vĩnh Phúc ít hơn tỉnh Bắc Ninh.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng phát triển kinh tế, lại có cửa khẩu thông thương với Trung Quốc. Đây là vùng có diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao nhất cả nước. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng rất đa dạng như: địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, nền nhiệt ẩm dồi dào. Trong năm có một mùa đông lạnh. Sông ngòi của Đồng bằng sông Hồng có giá trị nhiều mặt, một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn.
Câu 13.Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao.
(Điểm: 0.42)
Câu 14.Vị trí địa lí của vùng thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhưng ít thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải.
(Điểm: 0.42)
Câu 15.Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh để phát triển du lịch biển, nuôi trồng và khai thác thủy sản, giao thông vận tải biển.
(Điểm: 0.42)
Câu 16.Đồng bằng sông Hồng thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Than là khoáng sản có giá trị nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh. Ngoài ra, vùng còn có một số khoáng sản khác như : đá vôi (Hải Phòng, Ninh Bình, Hà Nam); sét, cao lanh (Hải Dương, Quảng Ninh);...Đây là cơ sở quan trọng để vùng phát triển công nghiệp khai thác, sản xuất điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
Câu 17.Đồng bằng sông Hồng là vùng có đẩy đủ các loại khoáng sản cho sản xuất công nghiệp.
(Điểm: 0.42)
Câu 18.Khai thác than nâu được đẩy mạnh để cung cấp nguồn nguyên, nhiên liệu quan trọng cho Đồng bằng sông Hồng.
(Điểm: 0.42)
Câu 19.Đồng bằng sông Hồng phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng chủ yếu do có nguồn nguyên liệu dồi dào, nhu cầu cao.
(Điểm: 0.42)
Câu 20.Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là lao động có ký thuật, cơ sở hạ tầng tốt, vốn đầu tư lớn.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, nguồn lao động dồi dào. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm khoảng 50% tổng số dân của vùng, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước (37,0% tổng lao động của vùng năm 2021).
Câu 21.Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số lớn nhất cả nước hiện nay.
(Điểm: 0.42)
Câu 22.Do dân số đông, mật độ dân số cao nên Đồng bằng sông Hồng là vùng tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất cả nước.
(Điểm: 0.42)
Câu 23.Vấn đề xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là sức ép của dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội, môi trường.
(Điểm: 0.42)
Câu 24.Điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển các ngành công nghệ cao là lực lượng lao động có trình độ cao, đông đảo.
(Điểm: 0.42)