Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - DÂN SỐ VIỆT NAM - Trắc nghiệm Đúng sai 7

0%
0/20 câu

Cho bảng số liệu

Câu 1. Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi cao nhất và có xu hướng giảm trong giai đoạn 1999 - 2021.
(Điểm: 0.5)
Câu 2. Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên có xu hướng tăng nhanh hơn nhóm 0 đến 14 tuổi.
(Điểm: 0.5)
Câu 3. Cơ cấu dân số của nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh chóng giai đoạn hiện nay.
(Điểm: 0.5)
Câu 4. Do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, tỉ lệ nhóm 0 - 14 tuổi giảm.
(Điểm: 0.5)

Cho bảng số liệu

Câu 5. Tỉ trọng dân số nhóm từ 0 - 14 tuổi ngày càng tăng.
(Điểm: 0.5)
Câu 6. Nước ta đang trong thời kỳ dân số vàng.
(Điểm: 0.5)
Câu 7. Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên ngày càng tăng do kinh tế ngày càng phát triển, điều kiện sống và các dịch vụ y tế ngày càng được cải thiện.
(Điểm: 0.5)
Câu 8. Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.
(Điểm: 0.5)

Cho bảng số liệu

Câu 9. Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tuổi tăng.
(Điểm: 0.5)
Câu 10. Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng và chiếm tỉ lệ thấp nhất.
(Điểm: 0.5)
Câu 11. Nước ta có cơ cấu dân số vàng nhưng có xu hướng chuyển sang cơ cấu dân số già.
(Điểm: 0.5)
Câu 12. Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng do trình độ phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao.
(Điểm: 0.5)

Cho bảng số liệu

Câu 13. Tỉ số giới tính của các tỉnh ở nước ta qua 2 năm đều có sự chênh lệch, nam nhiều hơn nữ.
(Điểm: 0.5)
Câu 14. Tỉ số giới tính của Tiền Giang thấp hơn Phú Thọ và cao hơn Bình Dương.
(Điểm: 0.5)
Câu 15. Sự thay đổi tỉ số giới tính ảnh hưởng lớn tới hoạch định chính sách phát triển các tỉnh.
(Điểm: 0.5)
Câu 16. Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỷ số giới tính của một số tỉnh nước ta năm 2015 và 2021.
(Điểm: 0.5)

Cho bảng số liệu

Câu 17. Tổng số dân và sản lượng lương thực của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2020.
(Điểm: 0.5)
Câu 18. Bình quân lương thực theo đầu người của nước ta đạt hơn 484,9 kg/người vào năm 2020.
(Điểm: 0.5)
Câu 19. Sản lượng lương thực của nước ta lớn có thể đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
(Điểm: 0.5)
Câu 20. Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và sản lượng lương thực của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020.
(Điểm: 0.5)