Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ - Trắc nghiệm Đúng sai (8)

0%
0/28 câu

Cho bảng số liệu:

Câu 1.Tổng đàn trâu, bò của vùng tăng.
(Điểm: 0.36)
Câu 2.Tỉ trọng số lượng bò trong tổng đàn trâu bò có xu hướng tăng lên.
(Điểm: 0.36)
Câu 3.Số lượng đàn trâu, bò lớn do có nguồn thức ăn khá đảm bảo.
(Điểm: 0.36)
Câu 4.Vùng nuôi nhiều trâu vì mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn bò.
(Điểm: 0.36)

Cho thông tin sau:

Đàn gia súc chủ lực của Trung du và miền núi Bắc Bộ là trâu và bò (lấy thịt, sữa). Vùng dẫn đầu cả nước về đàn trâu. Trâu được nuôi nhiều ở Hà Giang, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai và Cao Bằng. Đàn bò (thịt và sữa) ngày càng tăng trong đó bò sữa được nuôi nhiều ở Mộc Châu (Sơn La).
Câu 5.Chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có hai hướng chuyên môn hóa là lấy thịt và sức kéo.
(Điểm: 0.36)
Câu 6.Trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ do phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng.
(Điểm: 0.36)
Câu 7.Tổng đàn bò cùa Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhanh chủ yế do thị trường ngày càng mở rộng.
(Điểm: 0.36)
Câu 8.Chăn nuôi bò sữa ngày càng được phát triển do các đồng cỏ được cải tạo tốt, nhu cầu thị trường tăng.
(Điểm: 0.36)

Cho thông tin sau:

Năm 2021, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có số lượng đàn trâu chiếm 55%, đàn bò chiếm 19% cả nước.Vùng có số lượng đàn ngựa và dê nhiều nhất cả nước. Từ hình thức chăn thả tự nhiên, phân tán theo hộ gia đình, vùng đã hình thành một số mô hình chăn nuôi công nghiệp, điển hình là chăn nuôi bò sữa ở cao nguyên Mộc Châu.
Câu 9.Việc chăn nuôi ngựa góp phần quan trọng cho Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển hoạt động du lịch.
(Điểm: 0.36)
Câu 10.Đàn trâu được nuôi nhiều hơn đàn bò chủ yếu do nhu cầu sức kéo trong nông nghiệp và tập quán sử dụng thực phẩm của địa phương.
(Điểm: 0.36)
Câu 11.Khó khăn lớn đối với phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là việc vận chuyển sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.
(Điểm: 0.36)
Câu 12.Giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn là áp dụng tiến bộ kĩ thuật, phát triển trang trại, chăn nuôi hàng hóa.
(Điểm: 0.36)

Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hóa kết hợp công tác quy hoạch, giống, thức ăn, kiểm soát dịch bệnh và môi trường; khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại kết hợp chăn nuôi nông hộ nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia súc lớn của vùng; hình thành các khu chăn nuôi gia súc ăn cỏ như trâu, bò thịt, bò sữa, dê với quy mô trang trại gắn với công nghiệp chế biến thực phẩm.
Câu 13.Đàn bò sữa của Trung du và miền núi Bắc Bộ được nuôi chủ yếu ở Mộc Châu - Sơn La.
(Điểm: 0.36)
Câu 14.Để phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng hàng hóa cần tăng liên kết, cải tạo đồng cỏ, áp dụng kĩ thuật mới.
(Điểm: 0.36)
Câu 15.Giải pháp quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là đẩy mạnh chế biến, mở rộng thị trường.
(Điểm: 0.36)
Câu 16.Cơ sở thức ăn chủ yếu cho gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là lương thực.
(Điểm: 0.36)

Cho thông tin sau:

Các khu vực trồng cây lương thực quy mô lớn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ như Điện Biên, Nghĩa Lộ,… do giải quyết tốt lương thực cho người dân nên nông nghiệp có điều kiện phát triển theo hướng đa dạng hóa. Một mặt, đây là nguồn cung thức ăn cho gia súc, đặc biệt là đàn lợn. Đồng thời, một phần diện tích đất nông nghiệp được dành cho trồng cây thức ăn cho chăn nuôi.
Câu 17.Hiện nay đàn lợn được nuôi chủ yếu ở các tỉnh trung du với số lượng khá lớn.
(Điểm: 0.36)
Câu 18.Đàn lợn có xu hướng tăng do đảm bảo cơ sở thức ăn, nhu cầu thị trường tăng lên.
(Điểm: 0.36)
Câu 19.Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển chăn nuôi lợn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là thúc đẩy nông nghiệp hàng hóa, nâng cao mức sống, phát triển kinh tế.
(Điểm: 0.36)
Câu 20.Giải pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gia súc nhỏ ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là chăn nuôi theo hộ gia đình.
(Điểm: 0.36)

Cho thông tin sau:

Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vừa nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, vừa bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, an ninh quốc phòng được đảm bảo, chủ quyền quốc gia được bảo vệ vững chắc.
Câu 21.Đường biên giới kéo dài, tiếp giáp hai nước nên Trung du và miền núi Bắc Bộ xây dựng được nhiều cửa khẩu ở dọc biên giới.
(Điểm: 0.36)
Câu 22.Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng nền kinh tế mở ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là phù hợp với xu thế chung, tăng liên kết, đẩy mạnh tăng trưởng sản xuất.
(Điểm: 0.36)
Câu 23.Giải pháp phát triển nền kinh tế mở ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút lao động.
(Điểm: 0.36)
Câu 24.Ý nghĩa chủ yếu của việc khai thác các thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là xây dựng cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ Tổ quốc.
(Điểm: 0.36)

Cho thông tin sau:

Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ đặc sản, mở rộng diện tích cây ăn quả, dược liệu. Phát triển kinh tế cửa khẩu. Hình thành các trung tâm du lịch, sản phẩm du lịch mang nét đặc trưng riêng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 25.Có nhiều dân tộc ít người sinh sống, văn hóa và phong tục tập quán đa dạng tạo thuận lợi cho Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển du lịch sinh thái.
(Điểm: 0.36)
Câu 26.Ngành du lịch ở Trung du miền núi Bắc Bộ ngày càng phát triển chủ yếu do có tài nguyên du lịch đa dạng, chính sách phát triển, mức sống tăng.
(Điểm: 0.36)
Câu 27.Tài nguyên của Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng khai thác hiệu quả do đầu tư công nghệ, hạ tầng, thu hút vốn, phát triển dịch vụ.
(Điểm: 0.36)
Câu 28.Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển được cơ cấu kinh tế đa dạng chủ yếu do lao động có kinh nghiệm, tay nghề cao.
(Điểm: 0.36)