Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ - Trắc nghiệm Đúng sai (6)
0%
0/24 câu
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển thủy điện từ những năm 60 của thế kỉ XX. Nhà máy thủy điện đầu tiên được xây dựng là Thác Bà trên sông Chảy với công suất 120MW. Các nhà máy thủy điện của vùng là Sơn La (2 400 MW), Hòa Bình (1 920 MW), Lai Châu (1 200 MW), Tuyên Quang (342 MW)... Ngoài ra vùng có nhiều nhà máy thủy điện nhỏ có ý nghĩa đối với việc cung cấp điện sinh hoạt cho người dân.
Câu 1.Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có nhiều nhà máy thủy điện lớn nhất cả nước.
(Điểm: 0.42)
Câu 2.Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều bậc thang thủy điện.
(Điểm: 0.42)
Câu 3.Việc xây dựng các nhà máy thủy điện chủ yếu nhằm sản xuất điện đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân trong vùng.
(Điểm: 0.42)
Câu 4.Các hồ thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ ngoài việc sản xuất điện còn có ý nghĩa điều tiết lũ, giao thông, du lịch và nuôi trồng thủy sản.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Nhằm cung cấp đủ nguồn điện năng phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp tục khai thác hiệu quả thế mạnh về thủy điện. Các nhà máy thủy điện công suất lớn cần được nâng cấp và đổi mới công nghệ. Việc phát triển thủy điện của vùng cần chú ý giảm thiểu tác động bất lợi cho môi trường sinh thái và các hoạt động sản xuất , đời sống của người dân địa phương.
Câu 5.Các nhà máy thủy điện lớn tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Bắc.
(Điểm: 0.42)
Câu 6.Ý nghĩa của việc phát triển thủy điện là tạo động lực cho sự phát triển, khai thác hiệu quả tài nguyên.
(Điểm: 0.42)
Câu 7.Phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần chú ý đến việc bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ môi trường.
(Điểm: 0.42)
Câu 8.Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là điều tiết nước sông.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình phần lớn là đổi núi, xen kẽ các cao nguyên có bề mặt tương đối bằng phẳng. Địa hình cao nguyên và các khu vực đồi núi thấp có đất feralit chiếm diện tích lớn, tạo điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và rau tập trung. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại rau nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Nguồn nước dồi dào cung cấp nước tưới cho cây công nghiệp và cây ăn quả.
Câu 9.Chè là cây công nghiệp cận nhiệt điển hình ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
(Điểm: 0.42)
Câu 10.Nguyên nhân quan trọng nhất để Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được các loại cây cận nhiệt và ôn đới là địa hình đồi núi, đất feralit.
(Điểm: 0.42)
Câu 11.Ngoài cây cận nhiệt và ôn đới, ở Tây Bắc có thể trồng cà phê chè chủ yếu do khí hậu và đất đai phù hợp.
(Điểm: 0.42)
Câu 12.Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển các cây công nghiệp, cây ăn quả nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong vùng.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình, thuận lợi cho các cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như: chè, rau, đậu, cây dược liệu, cây ăn quả.
Câu 13.Yếu tố khí hậu cùng với đất thích hợp giúp Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể sản xuất cây chè.
(Điểm: 0.42)
Câu 14.Các cây dược liệu thích hợp với điều kiện ở vùng núi cao, có khí hậu quanh năm mát mẻ.
(Điểm: 0.42)
Câu 15.Do địa hình cao, khí hậu mát nên Sa Pa (Lào Cai) có điều kiện thuận lợi để trồng rau ôn đới quanh năm.
(Điểm: 0.42)
Câu 16.Hiện nay cây công nghiệp, cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được trồng theo hướng tập trung với quy mô lớn là chủ yếu.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Người dân trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều kinh nghiệm trong trồng và canh tác cây công nghiệp, cây ăn quả trên đất dốc. Các chính sách nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp hữu cơ; ứng dụng khoa học - công nghệ trong trồng, chế biến sản phẩm cây công nghiệp, cây ăn quả. Thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng cả trong nước và nước ngoài là những thuận lợi để thúc đẩy phát triển cây công nghiệp và rau quả.
Câu 17.Khó khăn đối với việc sản xuất cây công nghiệp theo hướng hàng hóa là thị trường biến động, công nghiệp chế biến còn hạn chế.
(Điểm: 0.42)
Câu 18.Giải pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tăng cường lao động.
(Điểm: 0.42)
Câu 19.Phát triển chuyên môn hóa các cây dược liệu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu do có nhiều núi đá vôi.
(Điểm: 0.42)
Câu 20.Ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hóa hiệu quả cao.
(Điểm: 0.42)
Cho thông tin sau:
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta, nhất là các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. Tiêu biểu là cây chè, chiếm hơn 3/4 diện tích cây công nghiệp lâu năm của vùng.
Câu 21.Chè được trồng nhiều nhất ở các tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
(Điểm: 0.42)
Câu 22.Cây chè được trồng theo hướng tập trung chủ yếu do sản xuất theo hướng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu thị trường.
(Điểm: 0.42)
Câu 23.Giải pháp để phát triển cây công nghiệp theo hướng hàng hóa là tăng diện tích, sử dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.
(Điểm: 0.42)
Câu 24.Khó khăn chủ yếu với việc phát triển các cây công nghiệp cận nhiệt, ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là yếu tố thời tiết.
(Điểm: 0.42)