Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - DÂN SỐ VIỆT NAM - Trắc nghiệm Đúng sai 5

0%
0/20 câu

Cho thông tin sau

Năm 2021, tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ lần lượt là 4,8‰ và 17,9‰. Tỉ suất nhập cư của vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây nguyên cùng đạt 1,4‰. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 1,3‰. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là 0,9‰.
Câu 1. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỉ suất nhập cư thấp nhất.
(Điểm: 0.5)
Câu 2. Tỉ suất nhập cư của vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung có tỉ suất nhập cư cao nhất nước ta.
(Điểm: 0.5)
Câu 3. Tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng lớn hơn Tây Nguyên hơn 3,4 lần.
(Điểm: 0.5)
Câu 4. Tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có tỉ lệ cao nhất cả nước do thuận lợi về điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.
(Điểm: 0.5)

Cho thông tin sau

Nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.
Câu 5. Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi.
(Điểm: 0.5)
Câu 6. Nước ta có nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa, phong tục tập quán đa dạng.
(Điểm: 0.5)
Câu 7. Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.
(Điểm: 0.5)
Câu 8. Hiện nay, sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc là điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập toàn cầu sâu, rộng.
(Điểm: 0.5)

Cho thông tin sau

Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái.
Câu 9. Dân số trung bình của cả nước tăng.
(Điểm: 0.5)
Câu 10. Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.
(Điểm: 0.5)
Câu 11. Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.
(Điểm: 0.5)
Câu 12. Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
(Điểm: 0.5)

Cho thông tin sau

Năm 2021, Việt Nam có số dân là 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 15 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Dân số nước ta tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX. Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống. Mật độ dân số trung bình của nước ta là 297 người/km2. Tuy nhiên, phân bố dân cư có sự khác nhau giữa đồng bằng với trung du và miền núi, giữa các vùng kinh tế, giữa thành thị và nông thôn.
Câu 13. Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
(Điểm: 0.5)
Câu 14. Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.
(Điểm: 0.5)
Câu 15. Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở,...
(Điểm: 0.5)
Câu 16. Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.
(Điểm: 0.5)

Cho thông tin sau

Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km2, cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng. Trong khi vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1 091 người/km2 thì vùng Tây Nguyên mật độ dân số chỉ có 111 người/km2.
Câu 17. Nước ta có mật độ dân số cao, tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.
(Điểm: 0.5)
Câu 18. Những vùng tập trung đông dân cư thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển.
(Điểm: 0.5)
Câu 19. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
(Điểm: 0.5)
Câu 20. Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng gây sức ép lớn nhất cho việc sử dụng đất trong nông nghiệp.
(Điểm: 0.5)