CHỦ ĐỀ 7: CÔNG NGHỆ THỨC ĂN THUỶ SẢN - Công nghệ 12: Lâm nghiệp, thủy sản (Bài tập Trắc nghệm Đúng sai 3)
0%
0/20 câu
Câu 1
Sau khi học xong bài "Thức ăn thuỷ sản" giáo viên giao cho học sinh thực hành dự án "Tìm hiểu một số loại thức ăn thuỷ sản", nhóm học sinh khi báo cáo dự án và đưa ra một số câu hỏi thảo luận.
Câu 1.a) Thức ăn tươi sống là loại thức ăn có hàm lượng protein cao nên phù hợp nhất cho các loài động vật thuỷ sản.
(Điểm: 0.5)
Câu 2.b) Cần xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản nhằm đảm bảo hiệu quả nuôi trồng.
(Điểm: 0.5)
Câu 3.c) Thức ăn hỗn hợp dạng viên chìm phù hợp cho tôm, giáp xác và dạng viên nổi phù hợp cho cá.
(Điểm: 0.5)
Câu 4.d) Cá tạp là dạng thức ăn dễ tìm, giá thành thấp, có hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ tiêu hoá nhưng sử dụng cá tạp làm thức ăn cần lưu ý kiểm soát chất lượng nước.
(Điểm: 0.5)
Câu 2
Dưới đây giới thiệu về công nghệ lên men khô đậu nành làm thức ăn cho động vật thuỷ sản: Hiện này nhờ ứng dụng công nghệ sinh học trong việc tuyển chọn, nhân nuôi các chủng vi sinh vật có lợi, sau đó phối trộn với khô đậu nành để lên men trong môi trường thích hợp đã tạo ra chế phẩm khô đậu nành lên men có hàm lượng protein cao. Khô đậu nành lên men đã thay thế khoảng 70% bột cá trong sản xuất thức ăn cho nhiều loài thuỷ sản. Khô đậu nành lên men bằng vi khuẩn Bacillus subtilis natto làm tăng hàm lượng amino acid thiết yếu lên từ 8 đến 23% và giảm các chất kháng dinh dưỡng từ 50 đến 90%. Từ thông tin trên, có một số nhận định như sau:
Câu 5.a) Protein thực vật như đậu nành được sử dụng nhiều trong thức ăn thuỷ sản để thay thể protein bột cá nhằm giảm giá thành và giảm áp lực khai thác cá tự nhiên.
(Điểm: 0.5)
Câu 6.b) Khô đậu nành lên men có hàm hàm lượng amino acid nhiều hơn so với ban đầu là nhờ hoạt động của các vi sinh vật có lợi.
(Điểm: 0.5)
Câu 7.c) Việc thay thế nguồn nguyên liệu tự nhiên như bột cá bằng đạm và dầu thực vật trong sản xuất thức ăn công nghiệp cho cả giúp phát triển thuỷ sản bền vững.
(Điểm: 0.5)
Câu 8.d) Các sản phẩm khô đậu nành lên men làm giảm khả năng hấp thu, giảm hàm lượng protein và giảm các chất kháng dinh dưỡng
(Điểm: 0.5)
Câu 3
Bài thực hành “Chế biến và bảo quản cá xay làm thức ăn cho thuỷ sản ở quy mô nhỏ" được giao cho học sinh thực hành làm và quay video quy trình sản phẩm tại nhà và báo cáo trước lớp. Khi báo cáo, nhóm có trao đổi một số nhận định như sau:
Câu 9.a) Thức ăn là cá tạp khi chế biến nên xay trộn đều cùng các chất bám dính.
(Điểm: 0.5)
Câu 10.b) Thức ăn cả xay phải được bảo quản trong nì lạnh hoặc tủ đông để không bị hỏng và làm giảm sự phân huỷ thức ăn.
(Điểm: 0.5)
Câu 11.c) Đối với thức ăn tươi sống như cá tạp, thời gian bảo quản trong điều kiện nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh (từ 4°C đến 8°C) có thể bảo quản được 1 tháng.
(Điểm: 0.5)
Câu 12.d) Nguyên tắc chung khi bảo quản và chế biến là không làm giảm chất lượng thức ăn.
(Điểm: 0.5)
Câu 4
Đọc thông tin sau: “Trong công nghiệp chế biến cá tra, có khoảng 60% cơ thể cá không được sử dụng làm thực phẩm, bao gồm dầu, mỡ, da, nội tạng và xương. Những phế phụ phẩm này có chứa nhiều loại protein khác nhau. Các nhà khoa học đã tuyển chọn và sử dụng những loại enzyme thích hợp để thuỷ phân một số loại protein có trong phế phụ phẩm cá tra để chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine".
Từ thông tin trên, có một số nhận định như sau:
Từ thông tin trên, có một số nhận định như sau:
Câu 13.a) Quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine có ý nghĩa giúp cải thiện hàm lượng lysine trong thức ăn, tăng cường khả năng tiêu hoá và hấp thu lysine, giảm thiểu chi phí sản xuất
(Điểm: 0.5)
Câu 14.b) Việc phối trộn nguyên liệu với với enzyme, bổ sung nước sạch và ủ trong thời gian thích hợp để enzyme thuỷ phân protein trong nguyên liệu thành lysine là quan trọng nhất.
(Điểm: 0.5)
Câu 15.c) Không thể thay thế phế phụ phẩm cá tra bằng bất kì loài cá nước mặn nào khác.
(Điểm: 0.5)
Câu 16.d) Nên áp dụng quá trình này ở những nước có nền khoa học phát triển.
(Điểm: 0.5)
Câu 5
Khi tìm hiểu về một số chất có nguồn gốc sinh học được sử dụng trong bảo quản thức ăn thuỷ sản, nhóm học sinh khi thuyết trình đưa ra một số nhận định như sau:
Câu 17.a) Khi bảo quản thức ăn thuỷ sản, người ta dùng một số loại tính dầu như tinh dầu tỏi, gừng, quế,. . vì có khả năng chống nấm mốc, vi khuẩn,
(Điểm: 0.5)
Câu 18.b) Các loại acid hữu cơ có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật có thể dùng trong bảo quản thức ăn thuỷ sản.
(Điểm: 0.5)
Câu 19.c) Probiotics giúp cải thiện hệ vi sinh đường ruột, tăng cường sức đề kháng cho thuỷ sản và ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại.
(Điểm: 0.5)
Câu 20.d) Vitamin E và vitamin C đều có khả năng chống oxy hóa, bảo vệ thức ăn khỏi bị hư hỏng do oxy hoá, góp phần tăng cường hệ miễn dịch cho thuỷ sản.
(Điểm: 0.5)