[029] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025
0%
0/28 câu
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Vùng đất của nước ta
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Vấn đề chủ yếu cần quan tâm để bảo vệ đất ở đồi núi nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Thành phố nào sau đây của nước ta trực thuộc trung ương?
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Lao động thành thị nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Loại trang trại nào sau đây ở nước ta có số lượng nhiều nhất hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Công nghiệp nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Ngành viễn thông nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Biện pháp nào sau đây nào là quan trọng nhất để phát huy thế mạnh về cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Cảng hàng không nào sau đây thuộc Đồng bằng sông Hồng?
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ trong nuôi trồng thuỷ sản là
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Đông Nam Bộ đứng hàng đầu cả nước về
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Tác động chủ yếu của gió Đông Bắc đến khí hậu nước ta là
(Điểm: 0.25)

Câu 14.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Trị giá xuất khẩu nước ta hiện nay tăng liên tục chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Việc nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ đang phát triển theo xu hướng nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Huế có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển du lịch là
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19.Cho thông tin sau:
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi 4 điểm cực: điểm cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23’B tại tỉnh Hà Giang; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34’B tại tỉnh Cà Mau; điểm cực Tây ở khoảng kinh độ 102°09’Đ tại tỉnh Điện Biên; điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 109°28’Đ tại tỉnh Khánh Hòa.
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi 4 điểm cực: điểm cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23°23’B tại tỉnh Hà Giang; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34’B tại tỉnh Cà Mau; điểm cực Tây ở khoảng kinh độ 102°09’Đ tại tỉnh Điện Biên; điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 109°28’Đ tại tỉnh Khánh Hòa.
A.Nước ta nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Nam.
B.Kinh tuyến 1050Đ chạy qua lãnh thổ nên nước ta thuộc múi giờ số 7.
C.Các địa điểm trên đất liền nước ta đều có một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
D.Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ là nguyên nhân chính làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều bắc - nam.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 20.Trong những năm qua, hoạt động du lịch của Việt Nam trên đà phát triển. Lượng khách quốc tế đến, khách nội địa và doanh thu du lịch không ngừng tăng. Du lịch Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn, trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hóa - xã hội của người dân. Tài nguyên du lịch phong phú là cơ sở tạo nên các sản phẩm du lịch khác nhau giữa các vùng.
A.Nhiều loại hình du lịch mới ra đời gắn với tăng trưởng xanh.
B.Các loại hình du lịch sinh thái chỉ tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
C.Doanh thu du lịch của nước ta tăng chủ yếu do tài nguyên du lịch tự nhiên rất đa dạng.
D.Xu hướng phát triển du lịch thông minh diễn ra ở nhiều vùng kinh tế của nước ta hiện nay.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 21.Đồng bằng sông Hồng có đường bờ biển dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình, có nhiều bãi tắm, trên biển có nhiều đảo, đặc biệt quần thể Vịnh Hạ Long và quần đảo Cát Bà tạo thuận lợi để phát triển du lịch. Diện tích vùng biển rộng, nhiều vịnh, nhiều cửa sông, có ngư trường trọng điểm Hải Phòng - Quảng Ninh thuận lợi để nuôi trồng, khai thác thuỷ sản và phát triển giao thông vận tải biển.
A.Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới, thu hút đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước.
B.Đồng bằng sông Hồng hiện nay đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản do thúc đẩy sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường.
C.Giải pháp phát triển kinh tế biển của Đồng bằng sông Hồng là tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái.
D.Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các hoạt động kinh tế biển là nâng cao chất lượng lao động, tạo sự đồng đều về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng.
(Điểm: 1)
Cho biểu đồ:

Câu 22.
A.Sản lượng ngô của Mi-an-ma luôn thấp hơn Phi-lip-pin.
B.Năm 2022 so với năm 2017, sản lượng ngô của Phi-lip-pin tăng gấp hơn 1,8 lần Mi-an-ma.
C.Năm 2022, sản lượng ngô của Phi-lip-pin gấp hơn 3,6 lần Mi-an-ma.
D.Sản lượng ngô của Phi-lip-pin tăng liên tục trong giai đoạn 2017 - 2022.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) năm 2022 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2023 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25
Số dân nước ta năm 2023 là 100,3 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 0,84%. Tính số dân được sinh ra trong năm 2023 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2023 là 681,1 tỉ USD, kim ngạch xuất khẩu đạt 354,7 tỷ USD. Cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam là bao nhiêu tỷ USD? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng của ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của cả nước năm 2023 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích lúa mùa của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 giảm bao nhiêu % so với năm 2015? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)