[092] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - TRƯỜNG THPT LÊ VĂN HƯU - THANH HOÁ
0%
0/28 câu
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng trời của nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Miền Bắc nước ta có ranh giới đai cao nhiệt đới gió mùa thấp hơn so với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là do có
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Sản lượng than ở nước ta có xu hướng tăng trong thời gian gần đây do
(Điểm: 0.25)
Câu 5. . Khí hậu tác động đến sông ngòi nước ta thể hiện rõ qua
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Sự phân hóa chế độ mưa ở Tây Nguyên chủ yếu do tác động của
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng với sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu kinh tế Việt Nam hiện nay có xu hướng tăng chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Giải pháp chủ yếu nào sau đây nhằm thu hút đầu tư vào các đô thị ở nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Tỉ trọng ngành chăn nuôi nước ta chưa tương xứng với tiềm năng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành công nghiệp mũi nhọn của nước ta chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Vấn đề phát triển công nghiệp ở một số vùng của nước ta hiện nay đang gặp khó khăn chủ yếu là do
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 19.
A.Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta tăng liên tục từ năm 2015 đến 2021.
B.Diện tích cà phê có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với sản lượng trong giai đoạn trên.
C.Diện tích cà phê tăng do việc phát triển các vùng chuyên canh, đáp ứng nhu cầu thị trường.
D.Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô diện tích và sản lượng cà phê của nước ta, giai đoạn 2015 , 2021.
(Điểm: 1)
Cho bảng số liệu:

Câu 20.
A.Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.
B.Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.
C.Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.
D.Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ và địa hình.
(Điểm: 1)
Cho thông tin
Câu 21.Việt Nam hiện tồn tại hai thực trạng về dân số, vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hóa dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hóa dân số.
A.Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số.
B.Dân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề.
C.Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tuổi thọ tăng, chất lượng cuộc sống tăng.
D.Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần phải gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
(Điểm: 1)
Cho thông tin
Câu 22.Đối với nhóm ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, cơ cấu dịch chuyển theo hướng tăng tỉ trọng của ngành thuỷ sản, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp. Giá trị các sản phẩm nông nghiệp được nâng cao qua việc liên kết với công nghiệp chế biến, các dịch vụ nông nghiệp, theo chuỗi giá trị: sản xuất - chế biến - tiêu thụ.
A.Trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta hiện nay đã chú trọng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa.
B.Phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với quá trình công nghiệp hóa nông thôn, ưu tiên phục vụ nhu cầu tại chỗ
C.Công nghiệp chế biến góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
D.Để tham gia vào các chuỗi cung ứng giá trị, ngành nông nghiệp nước ta cần thu hút thêm nhiều vốn đầu tư.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Vũng Tàu là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24
Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2)
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25
Biết số dân năm 2022 là 99,47 triệu người gia tăng tự nhiên là 0,94 hỏi năm nào dân số Việt Nam tăng gấp đôi ?
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26

Cho biết năng suất lúa đông xuân của nước ta năm 2022 tăng bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27
Cho các địa điểm ở các vĩ độ sau: A(24 ° B), B(23 ° 23’B), C(34 ° 25’N), D(8 ° 34’B), E(23 ° 27’N), F(0 ° ) G(23 ° 27’B). Số địa điểm có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm là
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28
Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7,2 triệu ha, năng suất lúa đạt 61 tạ/ha. Tính sản lượng lúa nước ta năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu tấn).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)