[055] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - TUYÊN QUANG (Lần 2) - Mã 001
0%
0/28 câu
Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khai thác than ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu là
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu gây mùa khô sâu sắc cho Nam Bộ là do
(Điểm: 0.25)

Câu 4.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng với ngành du lịch của nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Vùng đất của nước ta gồm
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh kinh tế nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có cảnh quan thiên nhiên khác với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chủ yếu do tác động của
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Đô thị hóa của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Nhà máy thủy điện Sơn La được xây dựng trên lưu vực
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Lao động của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Du lịch thể thao, tham quan hệ sinh thái cao nguyên là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Hiện nay, Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước về
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Cây lương thực chiếm vị trí chủ đạo của nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu gây lũ lụt ở nước ta là do
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Loại hình giao thông quan trọng nhất ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 19.
A.Năm 2021, Thái Lan có mật độ dân số gấp gần 1,4 lần mật độ dân số Ma-lai-xi-a.
B.Năm 2021, Mi-an-ma có diện tích lớn nhất và Cam-pu-chia có diện tích nhỏ nhất.
C.Mật độ dân số Cam-pu-chia năm 2021 cao hơn mật độ dân số của Thái Lan là 42 người/km2.
D.Năm 2021, Thái Lan có quy mô dân số lớn nhất và Cam-pu-chia có quy mô dân số ít nhất.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 20.Ngoại thương bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, được phát triển mạnh ở nước ta trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay. Cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của nước ta đang chuyển dịch theo chiều sâu, tăng tỉ trọng xuất khẩu các mặt hàng chế biến sâu, có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao; tăng tỉ trọng nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại từ các nước có nền kinh tế phát triển.
A.Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nông sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, đồ gỗ và hàng điện tử.
B.Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng, có các thị trường lớn như: Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU.
C.Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu ít có sự chuyển dịch.
D.Giá trị nhập khẩu của nước ta tăng nhanh chủ yếu do sản xuất trong nước phát triển, nhu cầu nguyên liệu, tư liệu sản xuất tăng nhanh.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 21.Phần lớn vùng đồi núi phân bố ở phía tây đất nước. Sự phân hóa tự nhiên của vùng núi diễn ra khá mạnh mẽ và phức tạp. Đặc biệt, các dãy núi lớn như Hoàng Liên Sơn và Trường Sơn đã tạo nên những ranh giới tự nhiên cho sự phân hóa Đông - Tây.
A.Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa chủ yếu do tác động của gió mùa Đông Nam.
B.Thiên nhiên vùng núi Tây Bắc có đầy đủ 3 đai cao.
C.Sự khác nhau về cảnh quan thiên nhiên giữa vùng núi thấp và núi cao ở Tây Bắc chủ yếu do sự khác nhau về mức độ tác động của gió mùa mùa đông.
D.Hiện tượng nồm ẩm vào thời kỳ cuối mùa đông ở một số tỉnh vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động của gió mùa mùa đông qua biển và địa hình núi hướng vòng cung.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 22.Bắc Trung Bộ giáp với một số vùng kinh tế của nước ta và nước láng giềng Lào. Mạng lưới sông ngòi Bắc Trung Bộ khá dày với nhiều lưu vực sông như: sông Mã, sông Chu, sông Cả, sông Gianh,... có giá trị về thuỷ lợi, du lịch và giao thông vận tải.
A.Khó khăn chủ yếu do hệ thống sông ngòi ở Bắc Trung Bộ gây ra là lũ lên nhanh, rút rất chậm, tốc độ dòng chảy chậm gây ngập lụt nghiêm trọng ở ven biển.
B.Việc củng cố hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng, phát triển các công trình thoát lũ có ý nghĩa quan trọng để giúp người dân ở Bắc Trung Bộ vượt qua khó khăn do thiên tai.
C.Bắc Trung Bộ chưa khai thác hết tiềm năng kinh tế là do hệ thống cơ sở hạ tầng trong đó có giao thông còn nhiều hạn chế.
D.Bắc Trung Bộ tiếp giáp với Tây Nguyên ở phía nam và Đồng bằng sông Hồng ở phía bắc.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Thí sinh trả lời vào ô trống

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong khu vực kinh tế nhà nước năm 2020 giảm so với năm 2010 bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, ở Tuyên Quang tháng mưa nhiều nhất gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25
Năm 2021, tổng sản lượng thủy sản nước ta là 8,81 triệu tấn, trong đó sản lượng khai thác thủy sản là 3,93 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng nuôi trồng thủy sản trong tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tốc độ tăng trưởng tổng diện tích rừng ở Bắc Trung Bộ giai đoạn 2015-2021 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, biên độ nhiệt độ trung bình năm ở trạm quan trắc Nam Định cao hơn biên độ nhiệt độ trung bình năm ở trạm quan trắc Lạng Sơn là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết giai đoạn 2010-2022, Đông Nam Bộ có tỉ lệ tăng dân số cơ học cao nhất là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)