[120] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - CỤM TRƯỜNG THPT NINH BÌNH
0%
0/28 câu
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình cac-xtơ khá phổ biến ở nước ta là
(Điểm: 0.25)

Câu 2.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Những khó khăn chủ yếu nào sau đây làm tăng chi phí xây dựng và bảo dưỡng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí giữ vai trò quan trọng, đã tác động đến nền kinh tế Đông Nam Bộ chủ yếu qua
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Duyên hải Nam Trung Bộ có nguồn lợi hải sản phong phú nhờ điều kiện nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Khu vực có điều kiện tự nhiên phù hợp để trồng cây thuốc quý ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Du lịch về nguồn là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động thương mại đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Do khai thác quá mức nguồn nước nên
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Mức độ đô thị hóa ở Trung du và miền núi Bắc bộ nước ta thấp hơn vùng khác chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Cơ sở để phát triển năng lượng tái tạo ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Mục đích chủ yếu của việc phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do tác động chủ yếu của
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Thuận lợi chủ yếu để phát triển đa dạng cơ cấu ngành kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Lợi thế chủ yếu về mặt tự nhiên trong việc phát triển cây lúa ở nước ta là
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 19.Cho thông tin sau:
Duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển rộng, với nguồn lợi thủy sản phong phú; có nhiều bãi cá, bãi tôm và ngư trường lớn (Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa); hệ sinh thái vùng biển, đảo đa dạng; nhiều vũng, vịnh, đầm phá. Đây là tiềm năng lớn cho phát triển thủy sản với các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển rộng, với nguồn lợi thủy sản phong phú; có nhiều bãi cá, bãi tôm và ngư trường lớn (Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa); hệ sinh thái vùng biển, đảo đa dạng; nhiều vũng, vịnh, đầm phá. Đây là tiềm năng lớn cho phát triển thủy sản với các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng.
A.Để nâng cao hiệu quả kinh tế ngành thủy sản, Duyên hải Nam Trung Bộ cần khai thác, nuôi trồng kết hợp với chế biến và mở rộng thị trường.
B.Vấn đề quan trọng trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là tập trung khai thác nguồn lợi ven bờ để giảm ảnh hưởng của thiên tai.
C.Thế mạnh lớn nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là tài nguyên biển.
D.Hoạt động sản xuất thủy sản có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm cho Duyên hải Nam Trung Bộ.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 20.Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
(Theo Khoản 3 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017)
(Theo Khoản 3 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017)
A.Biện pháp chủ yếu để phát triển rừng phòng hộ nước ta là bảo vệ nghiêm ngặt, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng, mở rộng diện tích rừng phòng hộ.
B.Rừng phòng hộ ở nước ta là các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.
C.Rừng ngập mặn, rừng phi lao thuộc loại rừng phòng hộ đầu nguồn.
D.Rừng phòng hộ ven biển có tác dụng ngăn chặn bão đổ bộ vào đất liền nước ta.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 21.Dịch vụ là một ngành (khu vực, lĩnh vực) rất đa dạng và phức tạp. Trong nền kinh tế - xã hội hiện đại, nó trở thành hoạt động không thể thiếu được đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất và đời sống xã hội với vai trò ngày càng tăng lên rõ rệt.
(Nguồn: Địa lí kinh tế – xã hội Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2016, trang 231)
(Nguồn: Địa lí kinh tế – xã hội Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2016, trang 231)
A.Dịch vụ có mối quan hệ đối với sự phát triển của các ngành kinh tế, thúc đẩy liên kết ngành.
B.Dịch vụ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ tài nguyên môi trường.
C.Dịch vụ là khu vực đóng góp lớn nhất vào tổng sản phẩm trong nước của nước ta hiện nay.
D.Dịch vụ là động lực cho tăng trưởng kinh tế do sản xuất ra phần lớn khối lượng hàng hóa cho xã hội.
(Điểm: 1)
Cho biểu đồ:

Câu 22.
A.Cam-pu-chia có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao nhất.
B.Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Cam-pu-chia cao hơn Lào 0,1%.
C.Lào có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất.
D.In-đô-nê-xi-a có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao hơn Lào.
(Điểm: 1)
PHẦN III. Trả lời ngắn
Một tàu cá nằm trong vùng đặc quyền kinh tế biển của nước ta, cách đường cơ sở 132 hải lí. Vậy, tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24
Năm 2023, khối lượng luân chuyển hàng hóa của đường thủy nội địa nước ta là 200 tỷ tấn.km và cự ly vận chuyển trung bình đạt 2000 km. Tính khối lượng vận chuyển hàng hóa của ngành đường thủy nội địa (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu tấn).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, tháng mưa nhiều nhất của Tuyên Quang gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích ngô năm 2022 so với năm 2010 giảm nhanh hơn diện tích khoai lang của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao nhiêu lần? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết vốn đầu tư thực hiện vào khu vực kinh tế Nhà nước của nước ta năm 2023 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28
Dân số Việt Nam tính đến tháng 12 năm 2023 là 100,3 triệu người. Trong đó, số dân Nam là chiếm 49,9%, số dân Nữ chiếm 50,1%. Tính tỉ số giới tính của dân số nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)