LỊCH SỬ 12 - BÀI 10+11: CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ 1986 ĐẾN NAY - Trắc nghiệm Đúng sai 10
0%
0/20 câu
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, lý luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và từng bước được hiện thực hoá. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên. Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”. (Đảng Cộng sản Việt Nam (2021): Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb. CTQG Sự thật, Hà Nội, tập I, tr. 103 -104).
Câu 1.Sau 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới, Việt Nam đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
(Điểm: 0.5)
Câu 2.Công cuộc đổi mới đất nước nước đã đạt được những thành tựu trên nhiều lĩnh vực (ngoại trừ lĩnh vực xã hội).
(Điểm: 0.5)
Câu 3.Công cuộc đổi mới đã nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
(Điểm: 0.5)
Câu 4.Đổi mới chính trị ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu về nhận thức lí luận và thực tiễn.
(Điểm: 0.5)
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Đường lối đổi mới đất nước, đi lên chủ nghĩa xã hội do Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng đề ra đã thật sự đi vào cuộc sống và đạt được những thành tựu bước đầu rất quan trọng, trước tiên là lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong việc thực hiện những mục tiêu của Ba chương trình kinh tế.
Về lương thực, thực phẩm, từ chỗ thiếu ăn triền miên (năm 1988, nước ta phải nhập hơn 45 vạn tấn gạo), đến năm 1990, chúng ta đã vươn lên đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu, góp phần quan trọng ổn định đời sống nhân dân và thay đổi cán cân xuất - nhập khẩu. …”. (Lê Mậu Hãn (chủ biên): Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 3 (tái bản lần thứ 3), Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000, trang 310-311).
Về lương thực, thực phẩm, từ chỗ thiếu ăn triền miên (năm 1988, nước ta phải nhập hơn 45 vạn tấn gạo), đến năm 1990, chúng ta đã vươn lên đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu, góp phần quan trọng ổn định đời sống nhân dân và thay đổi cán cân xuất - nhập khẩu. …”. (Lê Mậu Hãn (chủ biên): Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 3 (tái bản lần thứ 3), Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000, trang 310-311).
Câu 5.Thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là thực hiện những mục tiêu của Ba chương trình kinh tế.
(Điểm: 0.5)
Câu 6.Từ năm 1988, Việt Nam đã không còn phải nhập khẩu lương thực, thực phẩm từ bên ngoài.
(Điểm: 0.5)
Câu 7.Có được thành tựu bước đầu trong việc giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm là do sự thay đổi trong đường lối lãnh đạo của Đảng.
(Điểm: 0.5)
Câu 8.Thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam chứng tỏ chủ trương đổi mới của Đảng là đúng đắn.
(Điểm: 0.5)
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Phát triển quan điểm kinh tế của Đại hội VI, Hội nghị lần thứ 6 (tháng 3-1989) của Ban chấp hành Trung ương đã khẳng định việc phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần là một chủ trương chiến lược lâu dài trong thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. Chính sách này được nhân dân hưởng ứng rộng rãi và đã đi nhanh vào cuộc sống, góp phần phát huy quyền làm chủ của nhân dân về kinh tế, khơi dậy được nhiều tiềm năng và sức sáng tạo của nhân dân để phát triển sản xuất, dịch vụ, tạo thêm việc làm cho người lao động và tăng sản phẩm cho xã hội, tạo ra sự cạnh tranh sống động trên thị trường”.
(Lê Mậu Hãn (chủ biên): Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 3 (tái bản lần thứ 3), Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000, trang 312).
(Lê Mậu Hãn (chủ biên): Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 3 (tái bản lần thứ 3), Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000, trang 312).
Câu 9.Hội nghị lần thứ 6 (tháng 3-1989) của Ban chấp hành Trung ương đã đề ra đường lối đổi mới đất nước.
(Điểm: 0.5)
Câu 10.Quần chúng nhân dân không đồng tình với chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần của Đảng.
(Điểm: 0.5)
Câu 11.Chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần của Đảng có giá trị thực tiễn to lớn.
(Điểm: 0.5)
Câu 12.Để một chủ trương có thể đi nhanh vào cuộc sống cần xuất phát từ lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
(Điểm: 0.5)
Đọc đoạn tư liệu sau đây
“Đổi mới toàn diện, đồng bộ và triệt để nhưng phải có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp. Đổi mới là cuộc cách mạng sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Trên từng lĩnh vực, nội dung đổi mới cũng bao gồm nhiều mặt: từ đổi mới quan niệm đến đổi mới cơ chế, chính sách, tổ chức, cán bộ, phong cách và lề lối làm việc. Đồng thời trong mỗi bước đi lại phải xác định đúng khâu then chốt để tập trung sức giải quyết, làm cơ sở cho việc đổi mới các khâu và lĩnh vực khác. Tập trung sức làm tốt vấn đề đổi mới kinh tế, đáp ứng đòi hỏi cấp bách của nhân dân về đời sống, việc làm và nhu cầu xã hội khác, coi đó là điều kiện quan trọng để tiến hành thắng lợi đổi mới trong lĩnh vực chính trị.”. (Lê Mậu Hãn (chủ biên): Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 3 (tái bản lần thứ 3), Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000, trang 314).
Câu 13.Trong mỗi lĩnh vực đổi mới cần xác định và tập trung cho khâu then chốt.
(Điểm: 0.5)
Câu 14.Công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) bắt đầu từ lĩnh vực chính trị.
(Điểm: 0.5)
Câu 15.Đổi mới toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.
(Điểm: 0.5)
Câu 16.Công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) thực chất là một cuộc cải cách xã hội.
(Điểm: 0.5)
Đọc đoạn tư liệu sau
“Trong một thập kỉ (1975-1985) sau khi Cuộc Kháng chiến chống Mĩ kết thúc, Việt Nam phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng sâu sắc và toàn diện cả về kinh tế, chính trị, xã hội. Chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm lại không được phát huy trong giai đoạn xây dựng và phát triển kinh tế. Nguyên nhân của tình trạng này một phần do sự tàn phá nặng nề của chiến tranh, thiên tai nhưng phần khác cũng là hậu quả của những vấn đề quan hệ quốc tế có liên quan đến chính sách của Việt Nam với các nước trong đó có Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc và các nước láng giềng Đông Nam Á”. (Phạm Quang Minh, Chính sách đối ngoại đổi mới của Việt Nam (1986-2015), NXB Thế giới 2018).
Câu 17.Chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm được phát huy mạnh mẽ trong giai đoạn xây dựng và phát triển kinh tế sau năm 1975.
(Điểm: 0.5)
Câu 18.Tình trạng khủng hoảng ở Việt Nam sau năm 1975 chủ yếu do hậu quả của chiến tranh và thiên tai.
(Điểm: 0.5)
Câu 19.Quan hệ quốc tế với Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á là một trong những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng ở Việt Nam sau năm 1975.
(Điểm: 0.5)
Câu 20.Việt Nam đã có chính sách quan hệ quốc tế hoàn toàn tích cực với các nước lớn và khu vực Đông Nam Á trong thập kỷ 1975-1985.
(Điểm: 0.5)