Phân biệt thì HTĐ, HTTD, QKĐ, QKTD, HTHT, WILL, BE GOING TO

Họ tên: nhập tên

Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000125033
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________
Question 1. Diễn tả thói quen, sự việc lặp đi lặp lại gây phiền cho người khác, thường dùng với trạng từ always (annoying habits.
Question 2. Thì Quá khứ đơn diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.
Question 3. Câu bị động được dùng khi nào?
Question 4. WILL được dùng để nói về hành động là:
Question 5. Diễn tả chân lý/ sự thật hiển nhiên (general truths and facts.
Question 6. Thì Hiện tại hoàn thành khi đi với từ SINCE thì sau từ since là:
Question 7. “at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 10 p.m last night…), at this time + thời gian trong quá khứ (at this time 3 weeks ago…)” là dấu hiệu của thì nào?
Question 8. Diễn tả thói quen hoặc hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Question 9. Khi chia động từ ở thì HTĐ với ngôi thứ 3 số ít và danh từ số ít, ta thêm “es” vào động từ tận cùng bằng o, s, x, z, sh, ch
Question 10. Diễn tả sự việc đã được sắp xếp lên lịch từ trước (future arrangements.
Question 11. Với động từ có tận cùng là HAI CHỮ “e”, ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
Question 12. Thì nào diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm, thời gian cụ thể trong quá khứ.
Question 13. Khi chia động từ ở thì HTĐ với ngôi thứ 3 số ít và danh từ số ít, tất cả động từ tận cùng bằng “y” đều đổi “ỵ” thành “i” + “es”
Question 14. Khi nói về dự đoán có tính chất chung chung (cái chúng ta nghĩ hoặc tin về tương lai), ta dùng:
Question 15. Diễn tả hành động/ tình huống mang tính chất tạm thời (temporary situations.
Question 16. Nếu động từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/, sau khi thêm s/es thì ta phát âm đuôi s/es là /ɪz/ (ví dụ: watches, washes.
Question 17. Công thức của câu bị động cùng với động từ khuyết thiếu là: Động từ khuyết thiếu + động từ chia theo chủ ngữ + to be
Question 18. Diễn tả sự thay đổi của sự vật, sự việc; thường dùng với động từ get/ become (changing situations.
Question 19. Một số cụm từ thời gian như now, right now, currently, at present, today, this week, etc. được dùng với thì:
Question 20. Các động từ mang tính mệnh lệnh: “Look!Listen!Be quiet!” là dấu hiệu của thì?
Question 21. Diễn tả các tình huống/ sự việc mang tính chất lâu dài, bền vững (permanent situations.
Question 22. Với động từ có tận cùng là MỘT chữ “e”, ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
Question 23. Các thì nào diễn tả một hành động xen vào (ngắn hơn) một hành động đang diễn ra trong quá khứ (xảy ra trước và dài hơn).
Question 24. Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói (actions happening now/around now.
Question 25. Thì nào diễn tả một sự thay đổi thay đổi từ từ?
Question 26. Dấu hiệu nhận biết thì HTHT (Hiện tại hoàn thành) là:
Question 27. Thì Quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.
Question 28. BE GOING TO dùng để nói về:
Question 29. Trạng từ tần suất và các cụm trạng từ (Adverbs of frequency and adverbial phrases. (như always, normal, usually, often, sometimes, rarely, never, once/ twice a week, most of the time, every day, nowadays, these days, every now and then, etc. .được dùng ở thì HTTD (hiện tại tiếp diễn.
Question 30. Với dộng từ tận cùng là “ie”, ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.
Question 31. Khi dùng thì Hiện tại hoàn thành, người ta muốn:
Question 32. Có 3 cách phát âm của động từ có đuôi “s/es”:
Question 33. Diễn tả tình trạng, cảm xúc, suy nghĩ tại thời điểm hiện tại. Cách dùng này thường được dùng với các động từ chỉ tình trạng (stative verbs. như: know, understand, consider, love, suppose, wonder, appear, think, believe, hate, realize…
Question 34. Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm, ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.
Question 35. Chúng ta có thể sử dụng do/ does trong thì hiện tại đơn để nhấn mạnh các hành động trong câu.
Question 36. Khi nói về kế hoạch có trước khi nói, ta sử dụng:
Question 37. Đưa ra các lời chỉ dẫn/ hướng dẫn (directions/ instructions.
Question 38. Diễn tả lịch trình, thời gian biểu mang ý nghĩa tương lai (timetables: future sense.



Question 39
Question 39. Thì nào đây?
Question 40
Question 40. Đây là công thức của thì nào?
Question 41
Question 41. Đây là dấu hiệu thì nào?
Question 42. Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị hoặc lời mời, ta dùng:
Question 43. WILL dùng diễn đạt lời hứa như câu sau: I promise Eliz that I will write to her every month.
Question 44. WILL dùng trong câu này để diễn đạt điều gì: “You should be quiet or the teacher will be angry.”?
Question 45. WILL được sử dụng trong câu điều kiện loại 1, diễn tả một giả định có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai.
Question 46. Đây là dấu hiệu của thì nào: Tomorrow, Next day/week/month/year/…, In + Một khoảng thời gian (In 2 days, in 4 hours- trong 2 ngày nữa, trong 4 giờ nữa…)
Question 47
Question 47. Chúng ta sử dụng “won’t = will not” khi chúng ta muốn từ chối làm một hành động.
Question 48
Question 48. Định nghĩa này đúng không?
Question 49
Question 49. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 50
Question 50. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 51
Question 51. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 52
Question 52. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 53
Question 53. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 54
Question 54. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 55
Question 55. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 56
Question 56. Đây là cấu trúc câu bị động ở thì nào?
Question 57
Question 57. Công thức câu bị động đối với động từ khuyết thiếu như trên:

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
Phân biệt thì HTĐ, HTTD, QKĐ, QKTD, HTHT, WILL, BE GOING TO