E6- Unit 5- Lý thuyết phát âm và ngữ pháp

0%
0/32 câu
Question 1. Có thể dùng ______ và số đếm trước danh từ đếm được.
(Điểm: 0.31)
Question 2. Danh từ “deer số ít chuyển sang dạng số nhiều là _____.
(Điểm: 0.31)
Question 3. Khi mẫu tự t đa số được phát âm là /t/. (ví dụ: tell, content, teacher)
(Điểm: 0.31)
Question 4. Danh từ đếm được để chỉ những gì có thể đếm được: một, hai, ba, bốn,... (ví dụ: a table, a chair, a student…)
(Điểm: 0.31)
Question 5. Khi mẫu tự t đứng trước mẫu tự ial, ion thì được phát âm là ______. (ví dụ: potential, protection…)
(Điểm: 0.31)
Question 6. Danh từ “man số ít chuyển sang dạng số nhiều là _____.
(Điểm: 0.31)
Question 7. Có thể dùng a/ an và số đếm trước danh từ không đếm được.
(Điểm: 0.31)
Question 8. Động từ chia sau danh từ không đếm được luôn luôn ở dạng số ít.
(Điểm: 0.31)
Question 9. Để chuyển danh từ từ dạng số ít sang dạng số nhiều, ta thêm ____ vào sau danh từ ấy. (với danh từ có quy tắc chuyển)
(Điểm: 0.31)
Question 10. Danh từ “woman số ít chuyển sang dạng số nhiều là _____.
(Điểm: 0.31)
Question 11. Động từ thường đi sau động từ khuyết thiếu “must” có dạng ____.
(Điểm: 0.31)
Question 12. Động từ khuyết thiết “must ở dạng phủ định thêm “not” vào sau có thể viết ngắn gọn là _____.
(Điểm: 0.31)
Question 13. Khi mẫu tự t đứng trước mẫu tự u và nằm trong âm tiết không nhấn trọng âm thì được phát âm là ____. (ví dụ: actual, nature, natural…)
(Điểm: 0.31)
Question 14. Danh từ “child số ít chuyển sang dạng số nhiều là _____.
(Điểm: 0.31)
Question 15. Khi mẫu tự d đứng trước mẫu tự u thì thường được phát âm là ____. (ví dụ: graduate, education…)
(Điểm: 0.31)
Question 16. Danh từ số ít kết thúc bằng “Phụ âm + y chuyển sang dạng số nhiều (ví dụ: dictionary - dictionaries) có quy tắc là _____.
(Điểm: 0.31)
Question 17. Danh từ số ít kết thúc bằng “Nguyên âm + y chuyển sang dạng số nhiều (ví dụ: play- plays) có quy tắc là _____.
(Điểm: 0.31)
Question 18. Danh từ không đếm được chỉ những gì không thể đếm được, những cái mang tính trừu tượng. (ví dụ: bread, cream, nature, weather, love, hatred…)
(Điểm: 0.31)
Question 19.Từ chỉ số lượng some được dùng trong câu gì?
(Điểm: 0.31)
Question 20. Danh từ “fish số ít chuyển sang dạng số nhiều là _____.
(Điểm: 0.31)
Question 21. Danh từ “sheep số ít chuyển sang dạng số nhiều là _____.
(Điểm: 0.31)
Question 22. Danh từ “person số ít chuyển sang dạng số nhiều là _____. (dạng phổ biến)
(Điểm: 0.31)
Question 23.Từ chỉ số lượng any được dùng trong câu gì?
(Điểm: 0.31)
Question 24. Danh từ số ít kết thúc bằng mẫu tự “f/ fe chuyển sang dạng số nhiều (ví dụ: leaf (một chiếc lá) – leaves (lá cây); wife (vợ) – wives (những người vợ)) có quy tắc là _____.
(Điểm: 0.31)
Question 25. Động từ khuyết thiết “must diễn tả sự cần thiết hoặc bắt buộc, hoặc bổn phận trách nhiệm phải làm ở hiện tại và tương lai. (ví dụ: I must finish my homework before going to bed.)
(Điểm: 0.31)
Question 26. Ta sử dụng How much cho danh từ đếm được và How many cho danh từ không đếm được.
(Điểm: 0.31)
Question 27. Khi mẫu tự d đa số được phát âm là /d/. (ví dụ: decorate, dedicate…)
(Điểm: 0.31)
Question 28. Động từ khuyết thiết “must ở dạng phủ định (must not/ mustn’t) có ý nghĩa là _____.
(Điểm: 0.31)
Question 29. Khi động từ kết thúc bằng âm /d/ hoặc /t/, khi thêm đuôi ed, mẫu tự ed được đọc là ____. (ví dụ: added, interested…)
(Điểm: 0.31)
Question 30. Danh từ đếm được tồn tại ở hai dạng: số ít và _____.
(Điểm: 0.31)
Question 31. some/ any (một vài) được dùng để chỉ số lượng cho cả danh từ đếm được và không đếm được.
(Điểm: 0.31)
Question 32. Khi mẫu tự d trong các từ “handkerchief, sandwich, Wednesday được phát âm là _____.
(Điểm: 0.31)