E6- Phân biệt thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn

0%
0/40 câu
Đọc và chọn thông tin đúng:
Question 1. Khi chia động từ ở thì HTĐ với ngôi thứ 3 số ít và danh từ số ít, ta thêm “es” vào động từ tận cùng bằng o, s, x, z, sh, ch
(Điểm: 0.25)
Question 2. I’m sorry, sir. I’m afraid that you ________ in my place.
(Điểm: 0.25)
Question 3. Diễn tả lịch trình, thời gian biểu mang ý nghĩa tương lai (timetables: future sense)
(Điểm: 0.25)
Question 4. Nếu động từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh (trừ/s/, /ʃ/, /tʃ/), sau khi thêm s/es thì ta phát âm đuôi s/es là /z/ (ví dụ: cooks, stops)
(Điểm: 0.25)
Question 5. Với động từ có tận cùng là HAI CHỮ “e”, ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
(Điểm: 0.25)
Question 6. Lan: What ________ the teacher ________ on the board? - Linh: The word “newspaper”.
(Điểm: 0.25)
Question 7. I ________ for a bicycle, but I can’t find anything good.
(Điểm: 0.25)
Question 8. John: What your friend in New York? - James: He at university too.
(Điểm: 0.25)
Question 9. Khi chia động từ ở thì HTĐ với ngôi thứ 3 số ít và danh từ số ít, tất cả động từ tận cùng bằng “y” đều đổi “ỵ” thành “i” + “es”
(Điểm: 0.25)
Question 10. Diễn tả chân lý/ sự thật hiển nhiên (general truths and facts)
(Điểm: 0.25)
Question 11.3 cách phát âm của động từ có đuôi “s/es”:
(Điểm: 0.25)
Question 12. Diễn tả thói quen hoặc hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
(Điểm: 0.25)
Question 13. Diễn tả sự việc đã được sắp xếp, lên lịch từ trước (future arrangements)
(Điểm: 0.25)
Question 14. Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói (actions happening now/around now)
(Điểm: 0.25)
Question 15. Đưa ra các lời chỉ dẫn/ hướng dẫn (directions/ instructions)
(Điểm: 0.25)
Question 16. Với dộng từ tận cùng là “ie”, ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.
(Điểm: 0.25)
Question 17. ________ Peter ________ Mary?
(Điểm: 0.25)
Question 18. Diễn tả sự thay đổi của sự vật, sự việc; thường dùng với động từ get/ become (changing situations)
(Điểm: 0.25)
Question 19. He is not a vegetarian but he _____________ meat.
(Điểm: 0.25)
Question 20. Theresa is such an intelligent girl. Why ________ she ________ to study at university?
(Điểm: 0.25)
Question 21. Diễn tả các tình huống/ sự việc mang tính chất lâu dài, bền vững (permanent situations)
(Điểm: 0.25)
Question 22. John: What time _____you get up in the morning? - James: I usually _____ at 7:20 but my friend ______at 8 o’clock.
(Điểm: 0.25)
Question 23. Look at the boy near the car! What ________ he ________ with the mirror?
(Điểm: 0.25)
Question 24. Let me explain what you need to do. First ________ the dishes and ___________ the floors. Then you ________ the dinner.
(Điểm: 0.25)
Question 25. Diễn tả tình trạng, cảm xúc, suy nghĩ tại thời điểm hiện tại. Cách dùng này thường được dùng với các động từ chỉ tình trạng (stative verbs) như: know, understand, consider, love, suppose, wonder, appear, think, believe, hate, realize…
(Điểm: 0.25)
Question 26. Diễn tả thói quen, sự việc lặp đi lặp lại gây phiền cho người khác, thường dùng với trạng từ always (annoying habits)
(Điểm: 0.25)
Question 27. Nếu động từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/, sau khi thêm s/es thì ta phát âm đuôi s/es là /ɪz/ (ví dụ: watches, washes)
(Điểm: 0.25)
Question 28. I usually ________ shopping with my mother on Sundays.
(Điểm: 0.25)
Question 29. Diễn tả hành động/ tình huống mang tính chất tạm thời(temporary situations)
(Điểm: 0.25)
Question 30. Trạng từ chỉ tần suất (always, sometimes, never...) đứng ở đâu trong câu?
(Điểm: 0.25)
Question 31. The population of China ________ more and more.
(Điểm: 0.25)
Question 32. My brother often goes to school by bus, but today he ________ to school by bike.
(Điểm: 0.25)
Question 33. Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm, ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.
(Điểm: 0.25)
Question 34. Thì nào diễn tả một sự thay đổi thay đổi từ từ?
(Điểm: 0.25)
Question 35. Với động từ có tận cùng là MỘT chữ “e”, ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
(Điểm: 0.25)
Question 36. Nếu động từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh (trừ /z/, /ʒ/, /dʒ/), sau khi thêm s/es thì ta phát âm đuôi s/es là /z/ (ví dụ: loves, plays)
(Điểm: 0.25)
Question 37. Một số cụm từ thời gian như now, right now, currently, at present, today, this week, etc. được dùng với thì:
(Điểm: 0.25)
Question 38. Các động từ mang tính mệnh lệnh: “Look!Listen!Be quiet!” là dấu hiệu của thì?
(Điểm: 0.25)
Question 39. Trạng từ tần suất và các cụm trạng từ (Adverbs of frequency and adverbial phrases) (như always, normal, usually, often, sometimes, rarely, never, once/ twice a week, most of the time, every day, nowadays, these days, every now and then, etc. ) được dùng ở thì HTTD (hiện tại tiếp diễn)
(Điểm: 0.25)
Question 40. The plane ________ at 9 a.m.
(Điểm: 0.25)