E6- GS- Unit 2- lý thuyết về sở hữu và giới từ chỉ vị trí

0%
0/18 câu
Đọc và chọn đáp án đúng.
Question 1. Trước tên đường và số tầng của tòa nhà, ta dùng giới từ ______, ______trước số nhà cụ thể, và dùng ______ cho thành phố hoặc tên nước.
(Điểm: 0.56)
Question 2. Giới từ chỉ nơi chốn “under” (e.g. There is a cat under the table.) mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.56)
Question 3. Sở hữu cách được dùng để diễn tả sự sở hữu của đối tượng thứ nhất với đối tượng theo sau bằng cách thêm _____ vào sau đối tượng thứ nhất. (E.g: Daniel’s book (sách của Daniel))
(Điểm: 0.56)
Question 4. Giới từ chỉ nơi chốn “next to” (e.g. Duy sits next to Mai.) mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.56)
Question 5. Trong ví dụ sau: Paul’s bike is nice., “The dog’s tail is not long.a week’s time, sở hữu cách để diễn đạt sự sở hữu của ______.
(Điểm: 0.56)
Question 6. Giới từ chỉ nơi chốn “behind” (e.g. Lan is standing behind her friend.) mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.56)
Question 7. Giới từ chỉ nơi chốn “in” (e.g. in a bag/ bottle/ box , in a book/ letter/ picture; in a building/ house/ room, in the garden; in the newspaper, in the sky, in space) mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.56)
Question 8. Đối với danh từ số ít, danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều nhưng không kết thúc bằng s, ta thêm _____ để kí hiệu sở hữu cách. (E.g: Jack’s shoes aren't expensive.//Their children's room is small.)
(Điểm: 0.56)
Question 9. Cấu trúc với giới từ chỉ vị trí thường dùng là: There is/ There are + (a/an)+ danh từ + giới từ + the + danh từ. (E.g: There is a cup of coffee on the table.//There is a stool next to the fireplace.)
(Điểm: 0.56)
Question 10. Giới từ chỉ nơi chốn “near” (e.g. My house is near the park.) mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.56)
Question 11. Giới từ chỉ nơi chốn “in front of” (e.g. There is a gate in front of my house.) mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.56)
Question 12. Giới từ chỉ nơi chốn “between” (e.g. Our village is between two mountains.) mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.56)
Question 13. Với sự vật, sự việc và hiện tượng, ta không dùng sở hữu cách ’s mà dùng giới từ _____. (ví dụ: the remote control of the TV)
(Điểm: 0.56)
Question 14. Giới từ chỉ vị trí thường đứng ______. (E.g: The Cookie is on the plate.//The rabbit is across the street.)
(Điểm: 0.56)
Question 15. Giới từ chỉ nơi chốn “at” (e.g. at 22 IB Baker Street/ home/ school; at the airport/ the bus stop/ the station) mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.56)
Question 16. Đối với danh từ số nhiều hoặc từ tận cùng là s, ta chỉ cần thêm dấu _____ vào sau. (E.g: The parents’ room is large.)
(Điểm: 0.56)
Question 17. Giới từ chỉ nơi chốn “on” (e.g. on a farm, on page 13; on the back of/ front of, on the ground/ floor/ table/ wall, on the left/ right) mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.56)
Question 18. Giới từ chỉ nơi chốn “opposite” (e.g. The bus stop is opposite the supermarket.) mang nét nghĩa tiếng Việt là:
(Điểm: 0.56)