[132] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - KHÁNH HÒA (Mã đề 0901)
0%
0/28 câu
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Thiên tai nào sau đây thường xảy ra ở các địa phương miền núi nước ta trong mùa mưa?
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Thế mạnh nào sau đây là cơ sở để xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta hiện nay đang phát triển dựa trên ưu thế về nguồn lao động trẻ, có trình độ chuyên môn và các yếu tố khoa học - công nghệ?
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Hạn chế về tự nhiên ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Bắc Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Đô thị nào sau đây của nước ta hiện nay là thành phố trực thuộc Trung ương?
(Điểm: 0.25)

Câu 6.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Trục giao thông đường bộ (đường ô tô) quan trọng nhất của nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Biểu hiện nào sau đây thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Đảo nào sau đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ (thuộc vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung)?
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Quy mô dân số nước ta đông nên có
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Hoạt động nội thương của nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nền nhiệt độ thấp hơn so với hai miền tự nhiên còn lại của nước ta chủ yếu do tác động kết hợp của
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Vị trí địa lí của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Sự phân hóa lãnh thổ vùng du lịch ở nước ta với các sản phẩm và loại hình du lịch đặc trưng chủ yếu do sự khác nhau về
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để phát triển kinh tế - xã hội bền vững ở vùng Đông Nam Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Vùng Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Phải sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì lí do chủ yếu nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
PHẦN II. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19.Cho thông tin sau:
Nông nghiệp là ngành sản xuất có vị thế rất quan trọng, được xem là trụ đỡ của nền kinh tế, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Với những thế mạnh nổi bật về địa hình và đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật... là điều kiện để ngành nông nghiệp nước ta phát triển. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp vẫn đối mặt với những thách thức như quy mô sản xuất nhỏ lẻ, giá trị gia tăng thấp và chưa gắn kết chặt chẽ với công nghiệp. Để phát triển bền vững, cần tái cơ cấu ngành, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất theo định hướng phát triển nông nghiệp xanh.
Nông nghiệp là ngành sản xuất có vị thế rất quan trọng, được xem là trụ đỡ của nền kinh tế, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Với những thế mạnh nổi bật về địa hình và đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật... là điều kiện để ngành nông nghiệp nước ta phát triển. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp vẫn đối mặt với những thách thức như quy mô sản xuất nhỏ lẻ, giá trị gia tăng thấp và chưa gắn kết chặt chẽ với công nghiệp. Để phát triển bền vững, cần tái cơ cấu ngành, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất theo định hướng phát triển nông nghiệp xanh.
A.Thách thức lớn nhất đối với nông nghiệp nước ta hiện nay là trình độ lao động còn thấp.
B.Nông nghiệp góp phần đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu cho nước ta.
C.Mục đích chủ yếu của phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ ở nước ta hiện nay là khai thác tối đa điều kiện tự nhiên và đa dạng các loại các loại nông sản.
D.Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hóa đa dạng là điều kiện để đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm nông nghiệp của nước ta.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 20.Tây Nguyên có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng và đối ngoại của cả nước. Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế với các thế mạnh về cây công nghiệp lâu năm, thủy điện, lâm nghiệp, khai thác bô-xít và du lịch. Khí hậu của vùng có sự phân hóa thành hai mùa mưa - khô rõ rệt và theo độ cao địa hình. Tuy nhiên, mùa khô kéo dài 4 đến 5 tháng, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu,...tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
A.Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn nước là những giải pháp để phát triển bền vững ở vùng Tây Nguyên.
B.Mùa khô ở Tây Nguyên kéo dài gây nhiều trở ngại cho sản xuất và đời sống người dân trong vùng.
C.Điều kiện khí hậu tạo thuận lợi cho Tây Nguyên phát triển chủ yếu các cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc cận nhiệt đới.
D.Khí hậu của vùng Tây Nguyên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
(Điểm: 1)
Cho thông tin sau:
Câu 21.Thiên nhiên Việt Nam nổi bật với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa điển hình, tính chất này thể hiện rõ trong tất cả các thành phần của thiên nhiên Việt Nam. Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng nhưng cũng thể hiện tính chất phức tạp. Sự phân hóa của tự nhiên đã tạo nên các thế mạnh khác nhau với những nét độc đáo và phân hóa lãnh thổ sản xuất, phân bố dân cư giữa các vùng, miền nước ta. Nhưng đồng thời cũng gây ra những khó khăn lớn, tác động đến việc phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân.
A.Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và các điều kiện phát triển đòi hỏi các vùng phải đảm bảo tính liên kết sản xuất trong phát triển kinh tế.
B.Thiên nhiên phân hóa đa dạng là nhân tố quyết định để nước ta phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành.
C.Thiên tai diễn ra ở nhiều vùng, miền là biểu hiện cho sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta.
D.Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng theo Bắc - Nam, Đông - Tây và độ cao.
(Điểm: 1)
Cho bảng số liệu sau:

Câu 22.
A.Từ năm 2018 đến 2022 trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Thái Lan luôn cao hơn trị giá nhập khẩu.
B.Năm 2022 so với năm 2018, trị giá nhập khẩu của Thái Lan tăng nhanh hơn trị giá xuất khẩu.
C.Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Thái Lan tăng liên tục trong giai đoạn 2018 - 2022.
D.Năm 2019, Thái Lan có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá lớn nhất.
(Điểm: 1)
Phần III. Trả lời ngắn

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta năm 2022 ít hơn năm 2020 bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 24
Năm 2022, tổng trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là 753,9 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu chiếm tỉ lệ 51,04 % tổng trị giá xuất, nhập khẩu. Hãy cho biết trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 25
Năm 2023, tổng diện tích tự nhiên của nước ta là 33133,8 nghìn ha, trong đó diện tích đất có rừng là 14860,2 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 26
Năm 2023, dân số trung bình của nước ta là 100,3 triệu người, trong đó dân số trung bình khu vực thành thị là 38,2 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân số trung bình khu vực nông thôn nước ta năm 2023 nhiều hơn tỉ lệ dân số trung bình khu vực thành thị là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Huế năm 2023 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)
Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 so với năm 2019 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)