PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. ⇱

PHẦN II. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. ⇱
Câu 19. Cho thông tin sau:
Nông nghiệp là ngành sản xuất có vị thế rất quan trọng, được xem là trụ đỡ của nền kinh tế, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Với những thế mạnh nổi bật về địa hình và đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật... là điều kiện để ngành nông nghiệp nước ta phát triển. Tuy nhiên, ngành nông nghiệp vẫn đối mặt với những thách thức như quy mô sản xuất nhỏ lẻ, giá trị gia tăng thấp và chưa gắn kết chặt chẽ với công nghiệp. Để phát triển bền vững, cần tái cơ cấu ngành, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất theo định hướng phát triển nông nghiệp xanh.
Cho thông tin sau: ⇱
Câu 20. Tây Nguyên có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng và đối ngoại của cả nước. Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế với các thế mạnh về cây công nghiệp lâu năm, thủy điện, lâm nghiệp, khai thác bô-xít và du lịch. Khí hậu của vùng có sự phân hóa thành hai mùa mưa - khô rõ rệt và theo độ cao địa hình. Tuy nhiên, mùa khô kéo dài 4 đến 5 tháng, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu,...tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Cho thông tin sau: ⇱
Câu 21. Thiên nhiên Việt Nam nổi bật với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa điển hình, tính chất này thể hiện rõ trong tất cả các thành phần của thiên nhiên Việt Nam. Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng nhưng cũng thể hiện tính chất phức tạp. Sự phân hóa của tự nhiên đã tạo nên các thế mạnh khác nhau với những nét độc đáo và phân hóa lãnh thổ sản xuất, phân bố dân cư giữa các vùng, miền nước ta. Nhưng đồng thời cũng gây ra những khó khăn lớn, tác động đến việc phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân.
Cho bảng số liệu sau: ⇱

Phần III. Trả lời ngắn ⇱
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của nước ta năm 2022 ít hơn năm 2020 bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 24 ⇱
Năm 2022, tổng trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta là 753,9 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu chiếm tỉ lệ 51,04 % tổng trị giá xuất, nhập khẩu. Hãy cho biết trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 25 ⇱
Năm 2023, tổng diện tích tự nhiên của nước ta là 33133,8 nghìn ha, trong đó diện tích đất có rừng là 14860,2 nghìn ha. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26 ⇱
Năm 2023, dân số trung bình của nước ta là 100,3 triệu người, trong đó dân số trung bình khu vực thành thị là 38,2 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân số trung bình khu vực nông thôn nước ta năm 2023 nhiều hơn tỉ lệ dân số trung bình khu vực thành thị là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 27 ⇱
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ năm tại trạm quan trắc Huế năm 2023 là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 28 ⇱
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 so với năm 2019 tăng thêm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
