FRIENDS GLOBAL 10 - 6A

0%
0/19 câu
 01:00:00

E1. TRUE OR FALSE

This is a kind of mushroom called a white truffle.
→ Đây là một loại nấm được gọi là nấm truffle trắng.

It is highly prized in cooking and the best ones can cost over €10,000 per kilogram.
→ Nó được đánh giá rất cao trong ẩm thực và những loại tốt nhất có thể có giá hơn 10.000 euro mỗi kilogram.

A single white truffle was once sold for over €230,000!
→ Một cây nấm truffle trắng đơn lẻ đã từng được bán với giá hơn 230.000 euro!

You might think that’s a lot of money to pay for a mushroom, but truffles are very rare and only grow for a couple of months each year.
→ Bạn có thể nghĩ rằng đó là một số tiền rất lớn để trả cho một loại nấm, nhưng truffle rất hiếm và chỉ mọc trong vài tháng mỗi năm.
Question 1.White truffles are cheap and easy to find all year round.(Nấm truffle trắng rẻ và dễ tìm quanh năm.)
(Điểm: 0.22)
Question 2.White truffles are very rare and only grow for a couple of months each year.(Nấm truffle trắng rất hiếm và chỉ mọc trong vài tháng mỗi năm.)
(Điểm: 0.22)
This pen, called the Mont Blanc Lorenzo di Medici fountain pen, costs £6,850.
→ Chiếc bút này, được gọi là bút máy Mont Blanc Lorenzo di Medici, có giá 6.850 bảng Anh.

It’s made of sterling silver and is engraved by hand.
→ Nó được làm bằng bạc sterling và được chạm khắc thủ công.
Question 3.The Mont Blanc Lorenzo di Medici fountain pen costs less than £7,000.(Chiếc bút máy Mont Blanc Lorenzo di Medici có giá dưới 7.000 bảng Anh.)
(Điểm: 0.22)
Question 4.The pen is made of plastic and engraved by machine.(Chiếc bút được làm bằng nhựa và khắc bằng máy.)
(Điểm: 0.22)
This pair of melons cost over two million yen at an auction in Japan.
→ Cặp dưa này đã được bán với giá hơn hai triệu yên tại một cuộc đấu giá ở Nhật Bản.

That’s £12,000!
→ Số tiền đó tương đương 12.000 bảng Anh!

Fruit is a popular gift in Japan to say thank you to a friend or to your boss at work.
→ Trái cây là một món quà phổ biến ở Nhật Bản để nói lời cảm ơn với bạn bè hoặc sếp tại nơi làm việc.

Melons need to be perfectly round and exactly the right colour.
→ Dưa phải có hình tròn hoàn hảo và đúng màu sắc tiêu chuẩn.

Perfect apples and strawberries are also popular gifts – but these ‘Yubari King melons’ are the most expensive.
→ Táo và dâu tây hoàn hảo cũng là những món quà phổ biến, nhưng dưa Yubari King là loại đắt nhất.
Question 5.The pair of melons was sold for more than two million yen in Japan.(Cặp dưa được bán với giá hơn hai triệu yên ở Nhật Bản.)
(Điểm: 0.22)
Question 6.Yubari King melons are cheaper than apples and strawberries.(Dưa Yubari King rẻ hơn táo và dâu tây.)
(Điểm: 0.22)
These are Nike trainers dipped in real gold!
→ Đây là những đôi giày thể thao Nike được nhúng trong vàng thật!

They were created by the designer ‘Just Another Rich Kid’.
→ Chúng được tạo ra bởi nhà thiết kế có nghệ danh là “Just Another Rich Kid”.

He created five pairs of these Nike Air Dunks for $5,400 each.
→ Anh ấy đã tạo ra năm đôi giày Nike Air Dunks này, mỗi đôi có giá 5.400 đô la Mỹ.

The New York-based artist – real name Ken Courtney – created the glitzy shoes as part of a collection called ‘Indulgences (for the man who has everything)’.
→ Nghệ sĩ sống tại New York, tên thật là Ken Courtney, đã tạo ra những đôi giày lấp lánh này như một phần của bộ sưu tập mang tên “Indulgences (for the man who has everything)”.
Question 7.The designer created ten pairs of Nike Air Dunks for the collection.(Nhà thiết kế đã tạo ra mười đôi giày Nike Air Dunks cho bộ sưu tập này.)
(Điểm: 0.22)
Question 8.The Nike trainers are dipped in real gold.(Những đôi giày Nike được nhúng trong vàng thật.)
(Điểm: 0.22)

E2

Question 9.
1.
estate agents
2.
butcher’s
3.
clothes shop
4.
garden centre
5.
DIY store
6.
baker’s
7.
chemist’s
8.
charity shop
9.
bank
10.
cosmetics store
11.
florist’s
12.
coffee shop
13.
deli (delicatessen)
A.
cửa hàng thịt
B.
cửa hàng bán hoa
C.
ngân hàng
D.
cửa hàng dụng cụ tự sửa chữa
E.
cửa hàng quần áo
F.
trung tâm làm vườn
G.
tiệm bánh
H.
đại lý bất động sản
I.
cửa hàng mỹ phẩm / trang điểm
J.
cửa hàng từ thiện
K.
quán cà phê
L.
nhà thuốc
M.
cửa hàng đặc sản
(Điểm: 2.83)
Question 10.
1.
newsagent’s
2.
takeaway
3.
shoe shop
4.
optician’s
5.
stationer’s
6.
jeweller’s
7.
greengrocer’s
8.
post office
9.
launderette
A.
cửa hàng giày
B.
quầy bán đồ ăn mang đi
C.
bưu điện
D.
hiệu giặt ủi tự phục vụ
E.
cửa hàng trang sức / đá quý
F.
sạp báo
G.
cửa hàng / phòng khám nhãn khoa
H.
cửa hàng bán rau củ quả
I.
cửa hàng văn phòng phẩm
(Điểm: 1.96)

E3

Question 11.
1.
discount
2.
sale
3.
coupons
4.
refund
5.
price tag
6.
bargain
7.
receipt
8.
special offer
A.
hóa đơn / biên lai
B.
giảm giá / mức giảm giá
C.
phiếu giảm giá
D.
hoàn tiền / tiền hoàn lại
E.
ưu đãi đặc biệt / khuyến mãi đặc biệt
F.
nhãn giá
G.
món hời / mua được giá rẻ
H.
đợt giảm giá / bán hạ giá
(Điểm: 1.74)

E4

Question 12.
If a shop gives you a , you pay less than the usual price.
(Điểm: 0.22)
Question 13.
Magazines sometimes have that give you money off in a shop.
(Điểm: 0.22)
Question 14.
A is a small piece of paper that you get when you pay for something.
(Điểm: 0.22)
Question 15.
“Buy one, get one free” is a common example of a .
(Điểm: 0.22)
Question 16.
When a shop has a , it sells some of its items at lower prices for a few days or weeks.
(Điểm: 0.22)
Question 17.
If you think something is a , you think it’s a good price for what you are getting.
(Điểm: 0.22)
Question 18.
If you ask for a in a shop, you ask for your money back.
(Điểm: 0.22)
Question 19.
The tells you how much something costs in a shop.
(Điểm: 0.22)
FRIENDS GLOBAL 10 - 6A - YourHomework