[034] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025

0%
0/28 câu

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Ở nước ta hiện nay, loại rừng nào sau đây chiếm phần lớn diện tích?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Dân cư thành thị nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Dân số nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với ngành nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Hoạt động chế biến sữa ở nước ta phát triển dựa trên nguồn nguyên liệu chính từ
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Ngành đường sắt ở nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Phần lớn các lễ hội văn hóa nước ta diễn ra vào
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến việc phát triển ngành chăn nuôi theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Hạn chế lớn nhất về kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng là
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Biện pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Khó khăn tự nhiên nào sau đây là chủ yếu ở Đông Nam Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Nước ta có nền nhiệt ẩm cao chủ yếu do tác động của các nhân tố nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 14.Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Điều kiện để Bắc Trung Bộ đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp là
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Sự khác biệt về lượng mưa giữa đồng bằng ven biển miền Trung và Tây Nguyên vào đầu mùa hạ chủ yếu do tác động của
(Điểm: 0.25)
Câu 18. Sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long tăng mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu do
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 19.Cho thông tin sau:
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng. Thiên nhiên có sự khác biệt rõ rệt theo bắc - nam, đông - tây, theo độ cao và phân thành các miền địa lí tự nhiên.
A.Sự phân hóa thiên nhiên theo quy luật địa ô ở nước ta chủ yếu do lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam.
B.Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có một mùa khô kéo dài do tác động của gió đông bắc từ cao áp cận chí tuyến bán cầu Bắc.
C.Sự hình thành ba đai cao ở nước ta là biểu hiện rõ rệt của quy luật địa đới.
D.Miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh còn miền Nam nóng quanh năm.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 20.Nước ta có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất điện. Trong những năm gần đây, nước ta đã chú trọng phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, mặt trời, sinh khối...). Tuy nhiên, tỉ trọng của năng lượng điện tái tạo ở nước ta vẫn còn nhỏ so với các nguồn năng lượng khác trong cơ cấu điện quốc gia.
A.Mặc dù giá thành của các công nghệ năng lượng tái tạo đang giảm dần, nhưng chi phí đầu tư ban đầu vẫn cao hơn so với các nguồn năng lượng truyền thống.
B.Khả năng tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo vào mạng lưới điện quốc gia vẫn còn những khó khăn.
C.c) Nguồn năng lượng hóa thạch thân thiện với môi trường hơn so với năng lượng tái tạo.
D.Xu hướng của ngành điện nước ta là tiếp tục tăng mạnh tỉ trọng nhiệt điện than do thân thiện với môi trường.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21.Đất có khả năng nông nghiệp tập trung chủ yếu ở các cao nguyên Di Linh và Bảo Lộc, nơi có lượng mưa nhiều nhất trong toàn Tây Nguyên và có đất đỏ badan, tuy mỏng nhưng phì nhiêu. Các đồng cỏ cũng có diện tích lớn. Ngày nay các cao nguyên này đã trở thành những khu vực chuyên canh chè, cà phê.
A.Cà phê là sản phẩm nông nghiệp chủ lực của Tây Nguyên.
B.Tây Nguyên có diện tích trồng cao su đứng thứ hai cả nước.
C.Sự đa dạng về nguồn gốc trong cơ cấu cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu là nhờ khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng ẩm và ổn định.
D.Cây chè được trồng nhiều ở Tây Nguyên chủ yếu do nơi đây có một mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ:

Câu 22.
A.Năm 2022, Cam-pu-chia có cán cân thương mại xuất siêu với trị giá cao nhất.
B.Từ năm 2017 đến năm 2022, Cam-pu-chia có cán cân thương mại nhập siêu.
C.Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Cam-pu-chia tăng liên tục trong giai đoạn 2017 - 2022.
D.Năm 2022 so với năm 2017, trị giá xuất khẩu của Cam-pu-chia tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Thí sinh trả lời vào ô trống

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính số giờ nắng trung bình các tháng của Quy Nhơn trong năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 24

Ở độ cao 500 m tại sườn đón gió có nhiệt độ là 300C, cùng thời điểm này nhiệt độ ở độ cao 2419 m (cùng sườn đón gió) sẽ là bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Năm 2023, dân số nước ta là 100,3 triệu người, trong đó tổng dân số của các tỉnh/thành giáp biển ở nước ta chiếm 48,73% dân số cả nước. Tính tổng số dân của các tỉnh/thành giáp biển năm 2023 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người).
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết năm 2023 có bao nhiêu triệu lượt khách du lịch quốc tế đến nước ta bằng đường hàng không? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Năm 2023, trị giá xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp chế biến của nước ta đạt 314 tỷ USD (chiếm 88,27 % kim ngạch xuất khẩu). Hãy cho biết trị giá kim ngạch xuất khẩu năm 2023 của nước ta đạt bao nhiêu tỷ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Biết tốc độ tăng trưởng GRDP của vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung năm 2022 là 10,43% (cao gấp 1,3 lần tăng trưởng GRDP của cả nước). Tính tốc độ tăng trưởng GRDP của cả nước? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)