[137] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - NGHỆ AN (Đợt 2 - Mã đề 0701)

0%
0/28 câu

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thế mạnh tự nhiên để phát triển ngành lâm nghiệp nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 2. Hoạt động của loại gió nào sau đây gây ra mùa khô kéo dài cho vùng Tây Nguyên nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 3. Đầu mối giao thông đường bộ lớn nhất ở miền Bắc nước ta là
(Điểm: 0.25)
Câu 4. Đồng bằng sông Cửu Long đứng đầu cả nước về
(Điểm: 0.25)
Câu 5. Vùng đồng bằng Sông Cửu Long có nhiệt độ trung bình năm cao hơn vùng đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
(Điểm: 0.25)
Câu 6. Nhóm hàng hoá nhập khẩu chủ yếu của nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng với việc khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
(Điểm: 0.25)
Câu 8. Loài gia cầm nào sau đây được nuôi nhiều ở các vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 9. Cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta hiện nay
(Điểm: 0.25)
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng về vấn đề sử dụng lao động ở nước ta hiện nay?
(Điểm: 0.25)
Câu 11. Nguồn năng lượng tái tạo được sử dụng để sản xuất điện ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 12. Thuận lợi về tự nhiên để nuôi trồng thủy sản nước lợ ở Bắc Trung Bộ là có
(Điểm: 0.25)
Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng với thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta?
(Điểm: 0.25)
Câu 14. Tài nguyên khoáng sản biển đang sử dụng cho các nhà máy nhiệt điện ở nước ta hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 15. Ngành thương mại ở Đông Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
(Điểm: 0.25)
Câu 16. Ở nước ta, nắng nóng kéo dài thường dẫn tới nguy cơ
(Điểm: 0.25)
Câu 17. Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên hiện nay là
(Điểm: 0.25)
Câu 18.Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
(Điểm: 0.25)

PHẦN II. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 19.Cho thông tin sau:
Vị trí địa lí, đặc điểm địa hình kết hợp hoàn lưu gió mùa đã làm cho khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nét khác biệt so với hai miền còn lại và ngay cả giữa các khu vực trong phạm vi miền. Giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự phân hoá rõ rệt, đó là sự giảm đi một nửa số lần tác động của frông, sự suy yếu và biến tính các khối khí lạnh khi di chuyển xuống phía nam, sự lùi dần của mùa mưa và tháng mưa cực đại...
A.Trong miền xuất hiện các loài thực vật phương Nam là do có đồng bằng Bắc Trung Bộ chạy dọc ven biển với địa hình thấp và hẹp ngang.
B.Đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ có mưa phùn vào cuối mùa đông là do Tín phong bán cầu Bắc gặp bức chắn dãy núi Trường Sơn Bắc.
C.Tây Bắc mưa nhiều vào mùa hạ, trong khi Bắc Trung Bộ mưa nhiều vào thu đông.
D.Mùa đông của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ngắn và đỡ lạnh hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
(Điểm: 1)

Cho đoạn thông tin:

Câu 20.Du lịch là ngành kinh tế thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng với lượng khách du lịch đến và doanh thu du lịch ngày càng tăng. Vùng có một số sản phẩm du lịch đặc trưng như du lịch văn hóa, du lịch lễ hội, du lịch sinh thái, du lịch biển đảo,…
A.Đồng bằng sông Hồng phát triển nhiều loại hình du lịch khác nhau.
B.Du lịch biển đảo của vùng còn gặp nhiều khó khăn do gió mùa Đông Bắc lạnh hoạt động liên tục, kéo dài và sự hạn chế của tài nguyên biển đảo.
C.Hoạt động du lịch của vùng có tính mùa vụ chủ yếu do tác động của tài nguyên du lịch và khách du lịch.
D.Du lịch của vùng hiện nay phát triển mạnh là do có mạng lưới đường cao tốc hiện đại và mức sống dân cư cao.
(Điểm: 1)

Cho thông tin sau:

Câu 21.Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và nuôi trồng thủy sản. Vùng biển với hơn 2000 loài cá, nhiều loài giáp xác, thân mềm và rong biển, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao; vùng ven biển có nhiều vụng, vịnh, đầm phá, cửa sông. Giá trị sản xuất cũng như sản lượng thủy sản ngày càng có xu hướng tăng, trong đó nuôi trồng thủy sản chiếm hơn 50% sản lượng toàn ngành.
A.Sản lượng khai thác thủy sản lớn hơn sản lượng nuôi trồng thủy sản.
B.Sản lượng thủy sản nuôi trồng ngày càng tăng chủ yếu do đã kiểm soát dịch bệnh, tăng nhanh diện tích nuôi trồng và phổ biến hình thức nuôi theo phương pháp công nghiệp.
C.Vùng biển nước ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú, đa dạng.
D.Sản lượng thủy sản khai thác tăng do sử dụng phần lớn phương tiện hiện đại, tập trung khai thác nội địa và ven bờ.
(Điểm: 1)

Cho biểu đồ:

Câu 22.
A.Số lao động không có việc làm của Phi-lip-pin cao gấp gần 4,1 lần Thái Lan.
B.Lực lượng lao động của Phi-li-pin cao nhất, số lao động có việc làm của Ma-lai-xi-a thấp nhất.
C.Tổng số lao động có việc làm của Thái Lan với Ma-lai-xi-a cao hơn Phi-li-pin là 8268 nghìn người.
D.Tỉ lệ lao động có việc làm trong tổng số lao động của Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a là 3,3%.
(Điểm: 1)

PHẦN III. Trả lời ngắn

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích rừng trồng của Tây Nguyên năm 2023 so với năm 2010 tăng gấp mấy lần (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 23.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câ 24

Năm 2023, số thuê bao điện thoại của nước ta là 126420,8 nghìn thuê bao, với tổng số dân là 100309,2 nghìn người. Hãy cho biết trung bình số thuê bao điện thoại trên một trăm dân ở nước ta là bao nhiêu thuê bao (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 24.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 25

Năm 2023, số dân của Đồng bằng sông Hồng là 23732,4 nghìn người, số dân thành thị là 9233,3 nghìn người. Hãy cho biết số dân nông thôn của Đồng bằng sông Hồng nhiều hơn số dân thành thị bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 25.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021 mật độ dân số của vùng cao nhất cao hơn vùng thấp nhất bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 26.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 27

Năm 2022 nước ta có tổng sản lượng xi măng khu vực Nhà nước và đầu tư nước ngoài là 58417,1 nghìn tấn, khu vực ngoài Nhà nước là 52835,0 nghìn tấn. Hãy cho biết tổng tỉ trọng sản lượng xi măng khu vực Nhà nước và đầu tư nước ngoài cao hơn khu vực ngoài Nhà nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 27.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)

Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình các tháng nóng (từ tháng 4 đến tháng 10) năm 2023 ở trạm Hà Nội là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 28.
Trả lời:
(Điểm: 0.25)