PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. ⇱

PHẦN II. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. ⇱
Câu 19. Cho thông tin sau:
Vị trí địa lí, đặc điểm địa hình kết hợp hoàn lưu gió mùa đã làm cho khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nét khác biệt so với hai miền còn lại và ngay cả giữa các khu vực trong phạm vi miền. Giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự phân hoá rõ rệt, đó là sự giảm đi một nửa số lần tác động của frông, sự suy yếu và biến tính các khối khí lạnh khi di chuyển xuống phía nam, sự lùi dần của mùa mưa và tháng mưa cực đại...
Cho đoạn thông tin: ⇱
Câu 20. Du lịch là ngành kinh tế thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng với lượng khách du lịch đến và doanh thu du lịch ngày càng tăng. Vùng có một số sản phẩm du lịch đặc trưng như du lịch văn hóa, du lịch lễ hội, du lịch sinh thái, du lịch biển đảo,…
Cho thông tin sau: ⇱
Câu 21. Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và nuôi trồng thủy sản. Vùng biển với hơn 2000 loài cá, nhiều loài giáp xác, thân mềm và rong biển, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao; vùng ven biển có nhiều vụng, vịnh, đầm phá, cửa sông. Giá trị sản xuất cũng như sản lượng thủy sản ngày càng có xu hướng tăng, trong đó nuôi trồng thủy sản chiếm hơn 50% sản lượng toàn ngành.
Cho biểu đồ: ⇱

PHẦN III. Trả lời ngắn ⇱
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết diện tích rừng trồng của Tây Nguyên năm 2023 so với năm 2010 tăng gấp mấy lần (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câ 24 ⇱
Năm 2023, số thuê bao điện thoại của nước ta là 126420,8 nghìn thuê bao, với tổng số dân là 100309,2 nghìn người. Hãy cho biết trung bình số thuê bao điện thoại trên một trăm dân ở nước ta là bao nhiêu thuê bao (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 25 ⇱
Năm 2023, số dân của Đồng bằng sông Hồng là 23732,4 nghìn người, số dân thành thị là 9233,3 nghìn người. Hãy cho biết số dân nông thôn của Đồng bằng sông Hồng nhiều hơn số dân thành thị bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 26 ⇱
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2021 mật độ dân số của vùng cao nhất cao hơn vùng thấp nhất bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 27 ⇱
Năm 2022 nước ta có tổng sản lượng xi măng khu vực Nhà nước và đầu tư nước ngoài là 58417,1 nghìn tấn, khu vực ngoài Nhà nước là 52835,0 nghìn tấn. Hãy cho biết tổng tỉ trọng sản lượng xi măng khu vực Nhà nước và đầu tư nước ngoài cao hơn khu vực ngoài Nhà nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 28 ⇱
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ trung bình các tháng nóng (từ tháng 4 đến tháng 10) năm 2023 ở trạm Hà Nội là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
