Đọc và chọn câu trả lời đúng.
Câu hỏi
Cấu trúc “Hardly/barely/scarcely + had + S1 + Vp2 + when + S2 + V (quá khứ đơn) = No sooner + had + S1 + Vp2+ than + S2 + V (quá khứ đơn) (ví dụ: Hardly had I gone to bed when the telephone rang. = No sooner had I gone to bed than the telephone rang.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?