Đọc và chọn câu trả lời đúng.
Question 1. Cấu trúc “Only if + S1 + V1 + Trợ động từ + S2 + V2 (ví dụ: Only if you promise to keep secret will I tell you about it.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 2. Cấu trúc “At no time/ Never/ Under no circumstances /In no circumstances + Trợ động từ + S + V (ví dụ: At no time did he suspect that his girlfriend was an enemy spy.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 3. Có thể tóm lại về đảo ngữ với các cụm từ có NO, trạng từ phủ định, ONLY, so, such thì công thức chung là là “những từ trên + (N) + _____”
Question 4. Cấu trúc “On no condition/ On no account + Trợ động từ + S + V (ví dụ: On no account should you be late for the exam.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 5. Cấu trúc “Hardly/barely/scarcely + had + S1 + Vp2 + when + S2 + V (quá khứ đơn) = No sooner + had + S1 + Vp2+ than + S2 + V (quá khứ đơn) (ví dụ: Hardly had I gone to bed when the telephone rang. = No sooner had I gone to bed than the telephone rang.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 6. Cấu trúc “No longer + Trợ động từ + S + V (ví dụ: No longer does he make mistakes.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 7. Cấu trúc “Only after + S1 + V1 + Trợ động từ + S2 + V2 (ví dụ: Only after I had left home did I realize how important my family played a role in my life.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 8. Cấu trúc “Not until/till + Time/Time clause + Trợ động từ + S + V (ví dụ: Not until/till midnight did he come home. hoặc Not until/till I was 8 did I know how to ride a bike) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 9. Cấu trúc “In no way + Trợ động từ + S + V (ví dụ: In no way could I believe in a ridiculous story.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 10. Cấu trúc “Only once/ Only later/ Only in this way/ Only then + Trợ động từ + S + V (ví dụ: Only once have I met her. //Only later did I realize I was wrong.) mang nét nghĩa tiếng Việt lần lượt là ____
Question 11. Cấu trúc “No where + Trợ động từ + S + V (ví dụ: No where can the keys be found.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 12. Cấu trúc “Only with + N + Trợ động từ + S + V (ví dụ: Only with your help can we manage.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 13. Cấu trúc “Nor + Trợ động từ + S + V (ví dụ: He doesn't smoke, nor does he drink.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 14. Cấu trúc “By no means + Trợ động từ + S + V (ví dụ: By no means is she poor. She only pretends to be.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 15. Cấu trúc “Only by + V-ing + Trợ động từ + S + V (ví dụ: Only by studying hard can you pass the exam.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 16. Cấu trúc “So/ Neither + Trợ động từ + S (ví dụ: I can't sing well, neither can my sister. He loves football, so do I.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 17. Đảo ngữ với các trạng từ chỉ phương hướng/ nơi chốn có cấu trúc “Adv of place + ____+ S (ví dụ: Near my house is a bus stop.) thiếu từ loại nào ở chỗ cần điền?
Question 18. Cấu trúc “So + adj + be + S1 + that + S2 + V2// Such + be + S1 + that + S2 + V2// S1 + be + such + that + S2 + V2 (ví dụ: So beautiful is she that many boys run after her.// Her anger was such that she broke the vase.// = Such was her anger that she broke the vase.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 19. Cấu trúc “Only after + N + Trợ động từ + S + V (ví dụ: Only after his father's retirement did he take over the company.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 20. Cấu trúc “Not only + Trợ động từ +S1 + V1 + but also + S2 + V2 (ví dụ: Not only does she sing beautifully but also she learns well.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 21. Cấu trúc “No/Not + N + Trợ động từ + S + V (ví dụ: Not a tear did she shed when the story ended in a tragedy.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 22. Cấu trúc “At no time/ Never/ Under no circumstances /In no circumstances + Trợ động từ + S + V (ví dụ: At no time did he suspect that his girlfriend was an enemy spy.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 23. Cấu trúc “Only when + S1 + V1 + Trợ động từ + S2 + V2 (ví dụ: Only when you grow up can you understand this matter.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 24. Những trạng từ như: “Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly, Scarcely, Barely,.. + Trợ động từ + S + V (ví dụ: Little did he know the truth.// Never in my life have I been in such an embarrassing situation.) dùng cấu trúc câu đảo nào?
Question 25. Đảo ngữ với cụm phân từ có cấu trúc “_____+ V + S (ví dụ: Situated in the central mountains of Alaska is a peak named Denali.// Coming first in the race was my sister..) thiếu từ loại nào ở chỗ cần điền?
Question 26. Cấu trúc “For no reason + Trợ động từ + S + V (ví dụ: For no reason will we surrender.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?
Question 27. Cấu trúc “Although/even though/though + S1 + V1, S1 +V1 = _____ + S1 + V1, S2 + V2 = No matter what + S1 + V1, S2 + V2 hoặc No matter how + adj/adv + S1 + V1, S2 + V2 = _____+ adj/adv + S + V = Adj/adv + ____/though + S + V, S + V (ví dụ: Although the exercise is difficult, the boys can solve it. = Much as the exercise is difficult, the boys can solve it. = No matter how difficult the exercise is, the boys can solve it. = However difficult the exercise is, the boys can solve it. = Difficult as the exercise is, the boys can solve it.) với nghĩa CHO DÙ THẾ NÀO ĐI NỮA... còn thiếu những từ lần lượt là____
Question 28. Đảo ngữ là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ từ và động từ trong một câu, được dùng để nhấn mạnh một thành phần hay ý nào đó trong câu. Đúng hay Sai?
Question 29. Cấu trúc “Neither + Trợ động từ + S + V (ví dụ: Neither is there excitement nor entertainment in this small town.) mang nét nghĩa tiếng Việt nào?