Đọc và chọn thông tin đúng:
Question 1. Thì nào diễn tả một sự thay đổi thay đổi từ từ?
Question 2. Look at the boy near the car! What ________ he ________ with the mirror?
Question 3. Diễn tả tình trạng, cảm xúc, suy nghĩ tại thời điểm hiện tại. Cách dùng này thường được dùng với các động từ chỉ tình trạng (stative verbs) như: know, understand, consider, love, suppose, wonder, appear, think, believe, hate, realize…
Question 4. Diễn tả sự thay đổi của sự vật, sự việc; thường dùng với động từ get/ become (changing situations)
Question 5. John: What your friend in New York? - James: He at university too.
Question 6. Diễn tả các tình huống/ sự việc mang tính chất lâu dài, bền vững (permanent situations)
Question 7. Diễn tả thói quen, sự việc lặp đi lặp lại gây phiền cho người khác, thường dùng với trạng từ always (annoying habits)
Question 8. Nếu động từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh (trừ /z/, /ʒ/, /dʒ/), sau khi thêm s/es thì ta phát âm đuôi s/es là /z/ (ví dụ: loves, plays)
Question 9. Với dộng từ tận cùng là “ie”, ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.
Question 10. Có 3 cách phát âm của động từ có đuôi “s/es”:
Question 11. Khi chia động từ ở thì HTĐ với ngôi thứ 3 số ít và danh từ số ít, ta thêm “es” vào động từ tận cùng bằng o, s, x, z, sh, ch
Question 12. The plane ________ at 9 a.m.
Question 13. I’m sorry, sir. I’m afraid that you ________ in my place.
Question 14. Một số cụm từ thời gian như now, right now, currently, at present, today, this week, etc. được dùng với thì:
Question 15. Diễn tả lịch trình, thời gian biểu mang ý nghĩa tương lai (timetables: future sense)
Question 16. I ________ for a bicycle, but I can’t find anything good.
Question 17. Đưa ra các lời chỉ dẫn/ hướng dẫn (directions/ instructions)
Question 18. I usually ________ shopping with my mother on Sundays.
Question 19. Diễn tả hành động/ tình huống mang tính chất tạm thời(temporary situations)
Question 20. Với động từ có tận cùng là HAI CHỮ “e”, ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
Question 21. Diễn tả sự việc đã được sắp xếp, lên lịch từ trước (future arrangements)
Question 22. Let me explain what you need to do. First ________ the dishes and ___________ the floors. Then you ________ the dinner.
Question 23. John: What time _____you get up in the morning? - James: I usually _____ at 7:20 but my friend ______at 8 o’clock.
Question 24. Khi chia động từ ở thì HTĐ với ngôi thứ 3 số ít và danh từ số ít, tất cả động từ tận cùng bằng “y” đều đổi “ỵ” thành “i” + “es”
Question 25. Các động từ mang tính mệnh lệnh: “Look!Listen!Be quiet!” là dấu hiệu của thì?
Question 26. Diễn tả chân lý/ sự thật hiển nhiên (general truths and facts)
Question 27. Trạng từ chỉ tần suất (always, sometimes, never...) đứng ở đâu trong câu?
Question 28. Trạng từ tần suất và các cụm trạng từ (Adverbs of frequency and adverbial phrases) (như always, normal, usually, often, sometimes, rarely, never, once/ twice a week, most of the time, every day, nowadays, these days, every now and then, etc. ) được dùng ở thì HTTD (hiện tại tiếp diễn)
Question 29. Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói (actions happening now/around now)
Question 30. Nếu động từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh (trừ/s/, /ʃ/, /tʃ/), sau khi thêm s/es thì ta phát âm đuôi s/es là /z/ (ví dụ: cooks, stops)
Question 31. Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm, ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.
Question 32. Lan: What ________ the teacher ________ on the board? - Linh: The word “newspaper”.
Question 33. Nếu động từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/, sau khi thêm s/es thì ta phát âm đuôi s/es là /ɪz/ (ví dụ: watches, washes)
Question 34. ________ Peter ________ Mary?
Question 35. He is not a vegetarian but he _____________ meat.
Question 36. The population of China ________ more and more.
Question 37. My brother often goes to school by bus, but today he ________ to school by bike.
Question 38. Với động từ có tận cùng là MỘT chữ “e”, ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
Question 39. Diễn tả thói quen hoặc hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Question 40. Theresa is such an intelligent girl. Why ________ she ________ to study at university?