Question 1. Tại sao chỉ có lạm phát tiền giấy, không có lạm phát tiền vàng?
Question 2. Tại sao lại đề ra nguyên tắc tín dụng có mục đích đúng đắn?
Question 3. Số lượng tiền cần cho lưu thông bằng tổng giá cả hàng hóa lưu thông chia cho tốc độ lưu thông tiền tệ bình quân. Tại sao công thức đó khó thực hiện?
Question 4. Ngày nay, tiền do NHTW phát hành có ý nghĩa gì?
Question 5. Nguyên nhân của thiểu phát, giảm phát là gì?
Question 6. Tài chính ra đời khi nào?
Question 7. Cho biết những loại nhu cầu tiền tệ trong xã hội
Question 8. NHTW ứng tiên cho NSNN với thời hạn tối đa là bao lâu( theo pháp luật VN):
Question 9. Khi nào tiền tệ hoàn thành việc thực hiện vai trò vật ngang giá chung?
Question 10. Số lượng tiền cần cho lưu thông ( Mn- Necessary Money) do nhân tố nào quyết định?
Question 11. Tài chính có những chức năng gì?
Question 12. Chế độ lưu thông tiền tệ là gì?
Question 13. Lạm phát là gì?
Question 14. Giám đốc( giám sát) tài chính có những đặc điểm gì?
Question 15. Thương phiếu có những đặc điểm gì?
Question 16. Tại sao khi đi vào lưu thông nhiều hơn mức cần thiết, tiền vàng tự rút khỏi lưu thong, tiếng không có khả năng đó?
Question 17. Nghiệp vụ bên “có” của ngân hàng thương mại là gì?
Question 18. Tiền giấy không có giá trị nội tại. Tại sao chúng lại được thực hiện chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán?
Question 19. Công cụ lưu thông của tín dụng thương mại ( công cụ lưu thông tín dụng quan trọng là loại nào?
Question 20. Giảm phát là gì?
Question 21. Tài chính trong tay dân cư, hộ gia đình có thể tham gia thị trường tài chính bằng hình thức nào?
Question 22. Những nguyên nhân chính của lạm phát là gì?
Question 23. Căn cứ tiêu chí sở hữu vốn thì ngân hàng thương mại được phân thành những loại nào?
Question 24. Lạm phát cầu kéo là gì?
Question 25. Trong hệ thống công cụ của chính sách tiền tệ, thì công cụ nào có phạm vi sâu rộng và phổ biến nhất trong toàn xã hội?
Question 26. Nghiệp vụ “Nợ” của ngân hàng thương mại là gì?
Question 27. Gọi Mn là số lượng tiền đã có trong lưu thônh[MR]Ms là số lượng tiền cần trong lưu thông [MR]Công thức nào dưới đây biểu hiện có lạm phát?
Question 28. Chế độ bản vị bạc và chế độ bản vị vàng có gì khác nhau?
Question 29. Chính sách tiền tệ có những mục tiêu nào?
Question 30. Ngân hàng trung ương quyết định lãi suất tái chiết khấu căn cứ vào yếu tố chủ yếu nào?
Question 31. Có bao nhiêu mức lạm phát khác nhau?
Question 32. Trong quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ, khi nào tiền làm phương tiện lưu thông và khi nào tiên làm phương tiện thanh toán?
Question 33. Khối tiền M2 bao gồm những lượng tiền gì?
Question 34. Phân phối lần đầu được thực hiện tại đâu?
Question 35. Tại sao phải phân phối lại?
Question 36. Lạm phát chi phí đẩy hoặc chi phí tăng là gì?
Question 37. Hiểu thế nào về chức năng của NHTW là người cho vay cuối cùng?
Question 38. Giá trị của tiền là gì?
Question 39. Trong nền kinh tế, tiền tệ có những vai trò gì?
Question 40. Tiền giấy có giá trị hay không, tại sao?
Question 41. Gọi Mn là số lượng tiền đã có trong lưu thông. Ms là số lượng tiền cần trong lưu thông. Công thức nào dưới đây biể hiện có lạm phát?
Question 42. Đối tượng phân phối tài chính gồm những gì?
Question 43. Những cấu thành cơ bản của chế độ lưu thông tiền tệ gồm những gì?
Question 44. Tại sao đề ra nguyên tắc tín dụng có hoàn trả (vốn và lãi) đúng hạn?
Question 45. Tiền làm phương tiện dự trữ giá trị tại NHTW có ý nghĩa gì trong việc thực hiện chính sách tiền tệ?
Question 46. Khi có lạm phát, để đảm bảo cho người gửi tiền có lãi suất thực dương (+), ngân hang tính toán lãi suất danh nghĩa như thế nào để trả cho người gửi tiền?
Question 47. Khối tiền M1 bao gồm những lượng tiền gì?
Question 48. Quy luật lưu thông tiền giấy là gì?
Question 49. Phân tích thành phần M2 trong khối tiền:
Question 50. Trong khối lượng tiền lưu thông M1, có bộ phận quan trọng nhất là “tiên cơ bản”. Đó là tiền gì?