Đọc và chọn đáp án đúng.
Question 1. Với các tính từ ngắn kết thúc bằng "-e", khi so sánh hơn, ta chỉ cần thêm "____" (Eg: nice → nicer; large → larger; late → later; safe → safer)
Question 2. Tính từ có một âm tiết như red, long, short, hard,.. được gọi là ____.
Question 3. Tính từ tận cùng có 1 âm tiết tận cùng bằng y thì khi so sánh hơn, ta ______y rồi thêm er. (e.g.: shy → shyer
Question 4. Với các tính từ kết thúc bằng một nguyên âm đơn + phụ âm đơn, khi dùng ở so sánh hơn, ta _____ phụ âm rồi mói thêm "er". (Eg: hot → hotter; big → bigger; thin → thinner)
Question 5. Một số tính từ có 2 âm tiết nhưng có tận cùng là "y, le, ow, er, et" khi sử dụng ở so sánh hơn, ta áp dụng cấu trúc so sánh hơn của ___. Ex: happy → happier; narrow→ narrower; clever → cleverer; gentle → gentler…
Question 6. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn là: S + V + adj + ___+ than + Noun/ Pronoun
Question 7. Tính từ có từ 2 âm tiết trở lên như beautiful, friendly, humorous,... được gọi là ____.
Question 8. Tính từ chỉ chất lượng là tính từ chỉ về chất lượng của người, động vật hoặc của một đồ vật cụ thế.
Question 9. Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài là: S + V + _____+ adj + than + Noun/ Pronoun
Question 10. Với tính từ 2 âm tiết tận cùng bằng "y", khi so sánh hơn, ta đổi "y" thành ____ rồi mới thêm "er". (Eg: happy → happier)
Đọc và điền từ còn thiếu
Question 11.
Tính từ sau đây biến đổi đặc biệt khi sử dụng ở dạng so sánh hơn như thế nào? old → / elder
Question 12.
Tính từ sau đây biến đổi đặc biệt khi sử dụng ở dạng so sánh hơn như thế nào? much/ many →
Question 13.
Tính từ và trạng từ sau đây biến đổi đặc biệt khi sử dụng ở dạng so sánh hơn như thế nào? good/ well →
Question 14.
Tính từ và trạng từ sau đây biến đổi đặc biệt khi sử dụng ở dạng so sánh hơn như thế nào? far → / further
Question 15.
Tính từ và trạng từ sau đây biến đổi đặc biệt khi sử dụng ở dạng so sánh hơn như thế nào? bad/ badly →
Question 16.
Tính từ sau đây biến đổi đặc biệt khi sử dụng ở dạng so sánh hơn như thế nào? a little/ little →