Lý thuyết mệnh đề quan hệ

Họ tên: nhập tên

Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000117031
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

Đọc và chọn đáp án đúng.

Question 1. Khi dùng các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … + whom, which và whose, phải dùng dấy phẩy “,” để ngăn cách với mệnh đề chính. Ví dụ: Daisy has three brothers. All of them are teachers. = > Daisy has three brothers, all of whom are teachers.
Question 2. Tất cả đại từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề quan hệ xác định (không có dấu phẩy)
Question 3. Trường hợp dùng mệnh đề quan hệ không hạn định (có dấu phẩy) ở ví dụ sau là gì? (Nguyen Du, who wrote Kieu’s story, is one of the Vietnamese famous writers.
Question 4. THAT được sử dụng khi đi sau là các hình thức so sánh nhất; khi đi sau các từ như only, the last, the first..; khi các danh từ đi trước bao gồm cả người cả vật; hoặc sau các đại từ bất định, đại từ phủ định như nobody, anyone, no one, anything, something,...
Question 5. WHEN: dùng thay thế cho các từ chỉ _____. (WHEN = ON / IN / AT + WHICH) Ví dụ: Do you still remember the day? We first met on that day. = > Do you still remember the day when we first met?// Do you still remember the day on which we first met?// Do you still remember the day which we first met on?
Question 6. Khi đã đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ, vẫn có thể lược bỏ đại từ quan hệ đó.
Question 7. Trong các mệnh đề quan hệ xác định, nếu động từ của mệnh đề quan hệ có giới từ thì có thể đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ. Ví dụ: I saw the boy whom my parents talked to yesterday = > I saw the boy to whom my parents talked yesterday.
Question 8. WHERE dùng để thay thế từ chỉ _____, dùng thay cho there. (WHERE = < ON / IN / AT/ FROM + WHICH)
Question 9. Trong 1 câu, chủ ngữ (S) và tân ngữ (O) sẽ là các đại từ hoặc danh từ, do đó mệnh đề quan hệ sẽ đứng sau chủ ngữ hoặc tân ngữ.
Question 10. WHO thay thế cho các danh từ chỉ người và chỉ được sử dụng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Question 11. Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì có thể rút gọn thành cụm hiện tại phân từ (V-ing). Ví dụ: The man who stands at the door is my uncle. = > The man standing at the door is my uncle.
Question 12. WHICH thay thế cho các danh từ chỉ vật và được sử dụng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Question 13. Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là mệnh đề phụ dùng để nối với mệnh đề chính thông qua các đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ. Mệnh đề quan hệ thường đứng sau các đại từ, danh từ nhằm bổ nghĩa và giải thích rõ hơn cho danh từ, đại từ đó.
Question 14. Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề sử dụng nhằm cung cấp thêm thông tin về người, vật. Không có nó thì câu vẫn mang đầy đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ không xác định có dấu hiệu nhận biết là dấu phẩy “,”. Ví dụ: Ms. Lan, who taught me dance, is getting married next month.
Question 15. Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose. Ví dụ: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.
Question 16. WHO, WHOM, WHICH, THAT, WHOSE được gọi là ______.
Question 17. Khi mệnh đề quan hệ không xác định có dạng: S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ, ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách bỏ who, which và động từ to be. Ví dụ: Football, which is a popular sport, is very good for health = > Football, a popular sport, is very good for health.
Question 18. Nếu đại từ quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) thì có thể được lược bỏ.
Question 19. Trường hợp dùng mệnh đề quan hệ không hạn định (có dấu phẩy) ở ví dụ sau là gì? (His friend, who invited us to the party, has a great sense of humour.
Question 20. Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ:____
Question 21. WHY: thường sử dụng cho các mệnh đề chỉ ______, sử dụng thay cho for that reason hoặc for the reason. Ví dụ: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason. = > I don’t know the reason why you didn’t go to school.
Question 22. Trường hợp dùng mệnh đề quan hệ không hạn định (có dấu phẩy) ở ví dụ sau là gì? (The girls in blue uniforms, who serve passengers on planes, are stewardesses.
Question 23. Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước. Ví dụ: She can’t come to my birthday party. That makes me sad. = > She can’t come to my birthday party, which makes me sad.
Question 24. Khi mệnh đề quan hệ không xác định có dạng: S + BE + TÍNH TỪ, ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách bỏ who, which và động từ to be. Ví dụ: My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house = > My grandmother, old and sick, never goes out of the house.
Question 25. Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề bị động thì có thể rút gọn thành cụm quá khứ phân từ (Vp2) Ví dụ: The instructions that are given on the front page are very important. = > The instructions given on the front page are very important.
Question 26. WHERE, WHEN, WHY được gọi là ______.
Question 27. THAT thay thế cho cả danh từ chỉ người và chỉ vật, và được sử dụng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. THAT được sử dụng trong cả mệnh đề quan hệ xác định, không xác định hoặc sau giới từ.
Question 28. Đại từ quan hệ THAT không được dùng trong mệnh đề quan hệ nào:
Question 29. Khi đã đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ, được phép dùng những đại từ quan hệ nào?
Question 30. Trường hợp dùng mệnh đề quan hệ không hạn định (có dấu phẩy) ở ví dụ sau là gì? (The moon, which is a satellite of the earth, moves round our earth once every 28 days.
Question 31. WHOM thay thế cho các danh từ chỉ người và chỉ được sử dụng để làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Question 32. Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề thường dùng để xác định danh từ đứng trước nó, đem đến ý nghĩa cho câu. Nếu thiếu nó thì câu sẽ không mang đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ xác định được sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định và không dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính. Ví dụ: Do you know the name of the man who helped me pick up the shirt yesterday?
Question 33
Question 33. Cấu trúc câu với mệnh đề quan hệ đứng sau chủ ngữ như trên đúng hay sai?
Question 34
Question 34. Cấu trúc câu với mệnh đề quan hệ đứng sau tân ngữ như trên đúng hay sai?
Question 35
Question 35. WHOSE chỉ sự sở hữu của người hoặc vật. WHOSE đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật, thay thế cho một tính từ sở hữu, có nghĩa là sau nó phải là một danh từ.

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
Lý thuyết mệnh đề quan hệ