Chuyên đề ôn thi: Lý thuyết mệnh đề quan hệ

Họ tên: nhập tên

Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000143031
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

Đọc và chọn đáp án đúng.

Question 1. Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ:____
Question 2. Trong câu bắt đầu bằng “Here, There” (ví dụ: Here is the form that you must fill in.), mệnh đề quan hệ được rút gọn thành:
Question 3. Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước. Ví dụ: She can’t come to my birthday party. That makes me sad. = > She can’t come to my birthday party, which makes me sad.
Question 4. Khi mệnh đề quan hệ không xác định có dạng: S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ, ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách bỏ who, which và động từ to be. Ví dụ: Football, which is a popular sport, is very good for health = > Football, a popular sport, is very good for health.
Question 5. Ngoài cách dùng là đại từ quan hệ, THAT còn được sử dụng trong cấu trúc nhấn mạnh (câu chẻ”: It + be + (N/trạng từ cần nhấn mạnh)+ that + (S) + V.. (ví dụ: It was my friend that wrote this letter.) Cấu trúc này có nghĩa tiếng Việt là:
Question 6. WHO, WHOM, WHICH, THAT, WHOSE được gọi là ______.
Question 7. Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì có thể rút gọn thành cụm hiện tại phân từ (V-ing). Ví dụ: The man who stands at the door is my uncle. = > The man standing at the door is my uncle.
Question 8. Trong các mệnh đề quan hệ xác định, nếu động từ của mệnh đề quan hệ có giới từ thì có thể đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ. Ví dụ: I saw the boy whom my parents talked to yesterday = > I saw the boy to whom my parents talked yesterday.
Question 9. Nếu đại từ quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) thì có thể được lược bỏ.
Question 10. WHERE dùng để thay thế từ chỉ _____, dùng thay cho there. (WHERE = < ON / IN / AT/ FROM + WHICH)
Question 11. WHOM thay thế cho các danh từ chỉ người và chỉ được sử dụng để làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Question 12. Nếu trước đại từ quan hệ có giới từ thì phải đưa giới từ xuống cuối câu mới được rút gọn. (Ví dụ: We have a peg on which we can hang our coat. = > We have a peg to hang our coat on.)
Question 13. Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề sử dụng nhằm cung cấp thêm thông tin về người, vật. Không có nó thì câu vẫn mang đầy đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ không xác định có dấu hiệu nhận biết là dấu phẩy “,”. Ví dụ: Ms. Lan, who taught me dance, is getting married next month.
Question 14. WHICH thay thế cho các danh từ chỉ vật và được sử dụng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Question 15. THAT được sử dụng khi đi sau là các hình thức so sánh nhất; khi đi sau các từ như only, the last, the first..; khi các danh từ đi trước bao gồm cả người cả vật; hoặc sau các đại từ bất định, đại từ phủ định như nobody, anyone, no one, anything, something,...
Question 16. Trường hợp dùng mệnh đề quan hệ không hạn định (có dấu phẩy) ở ví dụ sau là gì? (His friend, who invited us to the party, has a great sense of humour.
Question 17. Trường hợp dùng mệnh đề quan hệ không hạn định (có dấu phẩy) ở ví dụ sau là gì? (Nguyen Du, who wrote Kieu’s story, is one of the Vietnamese famous writers.
Question 18. Khi đã đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ, được phép dùng những đại từ quan hệ nào?
Question 19. Trường hợp dùng mệnh đề quan hệ không hạn định (có dấu phẩy) ở ví dụ sau là gì? (The girls in blue uniforms, who serve passengers on planes, are stewardesses.
Question 20. WHEN: dùng thay thế cho các từ chỉ _____. (WHEN = ON / IN / AT + WHICH) Ví dụ: Do you still remember the day? We first met on that day. = > Do you still remember the day when we first met?// Do you still remember the day on which we first met?// Do you still remember the day which we first met on?
Question 21. WHY: thường sử dụng cho các mệnh đề chỉ ______, sử dụng thay cho for that reason hoặc for the reason. Ví dụ: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason. = > I don’t know the reason why you didn’t go to school.
Question 22. Khi đã đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ, vẫn có thể lược bỏ đại từ quan hệ đó.
Question 23. Khi mệnh đề quan hệ không xác định có dạng: S + BE + TÍNH TỪ, ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách bỏ who, which và động từ to be. Ví dụ: My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house = > My grandmother, old and sick, never goes out of the house.
Question 24. WHERE, WHEN, WHY được gọi là ______.
Question 25. WHO thay thế cho các danh từ chỉ người và chỉ được sử dụng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Question 26. Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là mệnh đề phụ dùng để nối với mệnh đề chính thông qua các đại từ quan hệ, trạng từ quan hệ. Mệnh đề quan hệ thường đứng sau các đại từ, danh từ nhằm bổ nghĩa và giải thích rõ hơn cho danh từ, đại từ đó.
Question 27. Khi dùng các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … + whom, which và whose, phải dùng dấy phẩy “,” để ngăn cách với mệnh đề chính. Ví dụ: Daisy has three brothers. All of them are teachers. = > Daisy has three brothers, all of whom are teachers.
Question 28. Trong 1 câu, chủ ngữ (S) và tân ngữ (O) sẽ là các đại từ hoặc danh từ, do đó mệnh đề quan hệ sẽ đứng sau chủ ngữ hoặc tân ngữ.
Question 29. Tất cả đại từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề quan hệ xác định (không có dấu phẩy)
Question 30. Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose. Ví dụ: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.
Question 31. Cấu trúc It is/ was not until + time/ clause + that + S + V (ví dụ: It was not until 1990 that she became a member of the team.// It was not until he helped me that I could finish the project.) có nghĩa trong tiếng Việt là:
Question 32. Ngoài WHOSE ra, chúng ta có thể dùng “OF WHICH” để chỉ sở hữu cho danh từ của vật đứng trước. Sự khác nhau giữa 2 từ này là: “WHOSE + N’’, trong khi ta phải dùng “the N + of which
Question 33. Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề bị động thì có thể rút gọn thành cụm quá khứ phân từ (Vp2) Ví dụ: The instructions that are given on the front page are very important. = > The instructions given on the front page are very important.
Question 34. Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề thường dùng để xác định danh từ đứng trước nó, đem đến ý nghĩa cho câu. Nếu thiếu nó thì câu sẽ không mang đủ nghĩa. Mệnh đề quan hệ xác định được sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định và không dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính. Ví dụ: Do you know the name of the man who helped me pick up the shirt yesterday?
Question 35. Trường hợp dùng mệnh đề quan hệ không hạn định (có dấu phẩy) ở ví dụ sau là gì? (The moon, which is a satellite of the earth, moves round our earth once every 28 days.
Question 36. THAT thay thế cho cả danh từ chỉ người và chỉ vật, và được sử dụng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. THAT được sử dụng trong cả mệnh đề quan hệ xác định, không xác định hoặc sau giới từ.
Question 37. Quy tắc: “Khi đại từ quan hệ đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thì mệnh đề quan hệ được rút gọn thành to V.” đúng hay sai?
Question 38. Đại từ quan hệ THAT không được dùng trong mệnh đề quan hệ nào:
Question 39
Question 39. Cấu trúc câu với mệnh đề quan hệ đứng sau chủ ngữ như trên đúng hay sai?
Question 40
Question 40. Cấu trúc câu với mệnh đề quan hệ đứng sau tân ngữ như trên đúng hay sai?
Question 41
Question 41. WHOSE chỉ sự sở hữu của người hoặc vật. WHOSE đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật, thay thế cho một tính từ sở hữu, có nghĩa là sau nó phải là một danh từ.

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
Chuyên đề ôn thi: Lý thuyết mệnh đề quan hệ