Đọc và chọn đáp án đúng
Question 1. “FANBOY” (F= for, A= and, N= nor, B= but, O= or, Y= yet, S= so) là những liên từ duy nhất tạo nên câu ghép.
Question 2. Khi nối các mệnh đề độc lập thành câu ghép, không được phép quên dấu phẩy (comma) đặt phía trước conjunctions. (ví dụ: Playing video game is fun, but it can be dangerous too, so we must be careful.)
Question 3. Nét nghĩa “hoặc” thuộc về liên từ nào sau đây?
Question 4. Nét nghĩa “và” thuộc về liên từ nào sau đây?
Question 5. Nét nghĩa “cũng không” thuộc về liên từ nào sau đây?
Question 6. Nét nghĩa “bởi vậy” thuộc về liên từ nào sau đây?
Question 7. Bạn không thể dùng 1 liên từ 2 lần trong 1 câu ghép để nối các mệnh đề.
Question 8. Những cấu trúc nào sau đây đúng?
Question 9. Nét nghĩa “nhưng” thuộc về liên từ nào sau đây?
Question 10. Nét nghĩa “nhưng” thuộc về liên từ nào sau đây?
Question 11. 1 câu ghép (a compound sentence) là 1 câu nối 2 hoặc nhiều hơn mệnh đề độc lập bằng một liên từ như “and” hoặc “or”.
Question 12. Nét nghĩa “bởi vì” thuộc về liên từ nào sau đây?
Question 13. Động từ Nguyên mẫu không có ‘to’ đi trước đứng sau các Modal Verbs (Động từ Khiếm khuyết) trong tiếng Anh và kết hợp với các động từ này để bổ sung thêm thông tin cho chủ ngữ.
Question 14. Trong văn phong học thuật (trịnh trọng), các liên từ không được phép đứng đầu câu.
Question 15. Cấu trúc: S + would rather + ______ (than _______) có nghĩa là: muốn làm việc gì (hơn việc gì)
Question 16

Question 16. Cấu trúc này nghĩa là:
Question 17

Question 17. Cấu trúc này nghĩa là:
Question 18

Question 18. Cấu trúc này nghĩa là:
Question 19

Question 19. Verb of perception là các động từ giác quan như ‘see’ – “nhìn thấy”, ‘notice’ – “để ý thấy”, ‘hear’ – “nghe thấy”, ‘smell’, v.v. Trong cấu trúc trên, khi một người A dùng một giác quan nào đó để chứng kiến/nhìn thấy/nghe/… một người B làm một việc gì đó từ đầu đến cuối, ta sẽ dùng Bare Infinitive để diễn tả hành động của người B.
Question 20

Question 20. Trong 2 cấu trúc trên, to-infinitive được gọi là tân ngữ cho tính từ.
Question 21. Why wait until tomorrow when we can contact that customer now?
Question 22. My goal is _____ a good citizen.
Question 23. Cấu trúc allow + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:
Question 24. Cấu trúc ask + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:
Question 25. To become a scientist ____ the biggest goal of her life.
Question 26. To work hard and to take care of his family ____ very important to him.
Question 27. Cấu trúc advise + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:
Question 28. Cấu trúc encourage + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:
Question 29. Cấu trúc expect + object + to-infinitive mang nét nghĩa tiếng Việt là:
Question 30. Cấu trúc ‘why (not)’ + to infinitives (hỏi mang tính đề xuất/gợi ý/đưa ý kiến/ bàn bạc/…)
Question 31. To-infinitive (là động từ nguyên mẫu có to đứng trước) có thể làm chủ ngữ, đứng sau to be, và làm tân ngữ cho tính từ.