[100] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - YÊN BÁI

Họ tên: nhập tên

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
Bài thi: TỰ CHỌN
Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Khóa thi: ngày 28/3/2025
Mã đề 601
Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000212249
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.

Câu 1. Tham quan tìm hiểu di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới là sản phẩm đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
Câu 2. Đô thị nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?
Câu 3. Nguyên nhân nảo làm cho khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới?
Câu 4. Vùng Đồng bằng sông Hồng có
Câu 5. Ngảnh công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển mạnh những năm gần đây chủ yếu là do
Câu 6. Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về số lượng
Câu 7. Trong cơ cấu hàng xuất khẩu ở nước ta hiện nay, nhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm tỉ trọng cao, tăng nhanh chủ yếu do
Câu 8. Tỉnh thành phố nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
Câu 9. Biện pháp lâu dài để phòng chống bão ở nước ta là
Câu 10. Tuyến đường bộ nào sau đây chạy dọc phía đông lãnh thổ đất liền nước ta?
Câu 11. Chất lượng nguồn lao động của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Câu 12. Vùng biển phía tây nam nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
Câu 13. Trung du và miền núi Bắc Bộ dựa vào thế mạnh tự nhiên nào sau đây để phát triển cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới?
Câu 14
Câu 14. Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 15. Sản phẩm cây công nghiệp nào sau đây của nước ta trở thành mặt hàng xuất khẩu hàng đầu thế giới?
Câu 16. Trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất?
Câu 17. Giải pháp chủ yếu để phát triển công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Câu 18. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 19. Cho thông tin sau:
Công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng phát triển sớm. Giá trị sản xuất công nghiệp cao và tăng nhanh, chiếm trên 37% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước (năm 2021). Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính phát triển nhanh. Các sản phẩm chủ yếu là máy tính, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng và thiết bị viễn thông. Các cơ sở sản xuất phân bố chủ yếu ở Bắc Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc.

a) Đồng bằng sông Hồng là vùng dẫn đầu về sản xuất công nghiệp của cả nước.
b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp điện tử, máy vi tính của vùng tập trung chủ yếu ở những nơi có mật độ dân số cao, cơ sở hạ tầng phát triển.
c) Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp điện tử, máy vi tính của vùng là có thị trường tiêu thụ rộng lớn tại chỗ, nguồn lao động có chất lượng, chi phí nhân công thấp.
d) Hưởng phát triển chủ yếu của công nghiệp điện tử, máy vi tính đối với vùng là tăng cường cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp trong nước.

Cho biểu đồ:

Câu 21
a) Quy mô dân số không đồng đều giữa các quốc gia.
b) Mi-an-ma có tỉ lệ dân nông thôn cao nhất.
c) Quy mô dân số của Thái Lan gấp hơn 2 lần quy mô dân số của Ma-lai-xi-a.
d) Thái Lan là nước có tỉ lệ dân thành thị cao nhất.

Cho thông tin sau:

Câu 21. Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng. Trong khi thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc lại có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa và ở vùng núi cao Tây Bắc, cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới.

a) Nội dung trên thể hiện sự phân hóa thiên nhiên theo đông - tây ở nước ta.
b) Vùng núi Đông Bắc có biên độ nhiệt năm cao hơn các vùng khác do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, gió mùa Đòng Bắc và địa hình.
c) Vùng núi Tây Bắc có nhiều loài sinh vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.
d) Nguyên nhân chính tạo ra sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là do ảnh hưởng của các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc và độ cao của địa hình.

Cho thông tin sau:

Câu 22. Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải: đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không và đường ống. Mạng lưới giao thông vận tải phân bố rộng khắp và kết nối với một số tuyến đường quốc tế, như đường sắt, đường bộ xuyên Á,… Các đầu mối giao thông lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cửa ngõ quốc tế, tăng cường khả năng hội nhập của đất nước. Trong những năm gần đây, dịch vụ vận tải ngày càng đa dạng, chất lượng được nâng cao, cự li vận chuyển xa hơn. Khối lượng hàng hoá, hành khách vận chuyển có xu hướng tăng, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân.

a) Mạng lưới đường bộ nước ta được mở rộng, phủ kín các vùng, thúc đẩy giao lưu giữa nước ta với các nước.
b) Sự phân bố dân cư nước ta có ảnh hưởng lớn đến mạng luới đường bộ và hình thành một số loại hình vận tải mới.
c) Đường biển ở nước ta là loại hình giao thông vận tải có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất.
d) Các điều kiện về vị trí địa lí, tự nhiên là những nhân tố quyết định ảnh hưởng đến cơ cấu, tốc độ phát triển của các loại hình giao thông vận tải.

PHẦN III. Trả lời ngắn

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa năm 2023 tại trạm quan trắc Nam Định là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 23
Câu 23.
Trả lời:     

Câu 24

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá hiện hành năm 2022 của nước ta là 9 621 372 tỉ đồng. Trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 11,9%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,5%; khu vực dịch vụ chiếm 41,1%. Hãy cho biết giá trị thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm năm 2022 của nước ta là bao nhiêu nghìn tỉ đồng? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 24.
Trả lời:     

Câu 25

Năm 2022, sản lượng thủy sản của Thanh Hóa là 207 871 tấn, trong đó sản lượng thủy sản khai thác là 137 065 tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tổng sản lượng thủy sản của Thanh Hóa là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 25.
Trả lời:     

Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năng suất lúa cả năm của Bắc Ninh cao hơn năng suất lúa của Vĩnh Phúc bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 26
Câu 26.
Trả lời:     

Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng diện tích rừng trồng của Tây Nguyên so với cả nước từ năm 2015 đến năm 2022 tăng thêm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 27
Câu 27.
Trả lời:     

Câu 28

Năm 2022, ngành vận tải đường sắt nước ta có khối lượng hàng hóa vận chuyển là 5 692,2 nghìn tấn, khối lượng hàng hóa luân chuyển là 4 546,5 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự ly vận chuyển trung bình của đường sắt nước ta là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 28.
Trả lời:     

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
[100] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - YÊN BÁI