Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM - Trắc nghiệm Đúng sai (3)

Họ tên: nhập tên

Bài tập Trắc nghiệm Địa lí lớp 12 theo từng bài học.
Sách Địa lí 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập Địa lí lớp 12
Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000216176
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

Cho thông tin sau:

Các vùng kinh tế trọng điểm gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có ranh giới cụ thể và có thể thay đổi tuỳ theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kì của đất nước.

Câu 1. Hiện tại nước ta đã hình thành được 4 vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 2. Nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm do đây là động lực để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
Câu 3. Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta hiện nay là thiếu không gian và thiếu nguồn lao động.
Câu 4. Các vùng kinh tế trọng điểm được phát triển như là đầu tàu của nền kinh tế chung, thúc đẩy sự phát triển đồng đều giữa các địa phương.

Cho thông tin sau:

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là cửa ngõ ra biển của các tỉnh Bắc Bộ. Vùng có hai hành lang và một vành đai kinh tế (trong quan hệ kinh tế Việt Nam - Trung Quốc) đi qua; có Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học - công nghệ của cả nước.

Câu 5. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ bao gồm 5 tỉnh và 2 thành phố trực thuộc trung ương.
Câu 6. Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Câu 7. Các ngành sản xuất chủ yếu ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là các ngành công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
Câu 8. Một trong những khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là dân cư tập trung đông gây sức ép giải quyết việc làm.

Cho bảng số liệu:

Câu 9. Cơ cấu GRDP của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đang có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Câu 10. So với năm 2010, tỉ trọng công nghiệp và xây dựng năm 2021 có xu hướng tăng chiếm cao nhất trong cơ cấu GRDP của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Câu 11. Năm 2010 và 2021, tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản luôn chiếm nhỏ nhất trong cơ cấu GRDP của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Câu 12. Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GRDP của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ năm 2010 và 2021.

Cho thông tin sau:

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có số dân đông, nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước. Đây là vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có tài nguyên du lịch văn hoá đa dạng với nhiều di sản văn hoá vật thể và phi vật thể của thế giới (Hoàng thành Thăng Long, dân ca Quan họ Bắc Ninh,...). Cơ sở hạ tầng được đầu tư và phát triển đồng bộ, hiện đại bậc nhất cả nước với nhiều tuyến cao tốc, cảng hàng không quốc tế (Nội Bài, Cát Bi, Vân Đồn), cảng biển (Hải Phòng, Quảng Ninh),....

Câu 13. Nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng hiện đại.
Câu 14. Lực lượng lao động đông, có trình độ cao là điều kiện thuận lợi cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ phát triển mạnh các ngành công nghệ cao.
Câu 15. Đẩy mạnh phát triển các sân bay quốc tế, cảng biển lớn giúp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giải quyết triệt để vấn đề việc làm, nâng cao mức sống.
Câu 16. Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế chủ yếu do sản xuất phát triển, quá trình đô thị hóa nhanh, mức sống được nâng cao.

Cho thông tin sau:

Để thúc đẩy sự phát triển chung của cả nước cũng như tạo mối liên kết và phối hợp trong phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng kinh tế, Chính phủ Việt Nam đã lựa chọn một số tỉnh/ thành phố để hình thành nên vùng kinh tế trọng điểm quốc gia có khả năng đột phá, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả nước với tốc độ cao và bền vững, tạo điều kiện nâng cao mức sống của toàn dân và nhanh chóng đạt được sự công bằng xã hội trong cả nước. Việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm là nhằm đáp ứng những nhu cầu của thực tiễn nói chung và đỏi hỏi của nền kinh tế nước ta nói riêng.

Câu 17. Hiện nay Việt Nam có 4 vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 18. Các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta có thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội giống nhau.
Câu 19. Vùng kinh tế trọng điểm được hình thành muộn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 20. Việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm là phù hợp với điều kiện phát triển, nguồn vốn đầu tư và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.

Cho thông tin sau:

Các ngành công nghiệp chủ đạo của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là sản xuất sản phẩm điện tử, tin học, chế tạo ô tô; sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống; dệt, may và giày, dép; khai thác than;... Sản xuất công nghiệp tăng trưởng nhanh nhờ khai thác lợi thế về tài nguyên, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, sự hoạt động của các khu công nghiệp và khu kinh tế ven biển.

Câu 21. Khu công nghệ cao Hòa Lạc thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Câu 22. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đẩy mạnh các ngành công nghiệp công nghệ cao nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư.
Câu 23. Lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng hiện đại, cơ cấu ngành phát triển hiện đại giúp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thu hút đầu tư lớn.
Câu 24. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả nước chủ yếu do đóng góp lớn nhất trong cơ cấu GDP của cả nước.

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - PHÁT TRIỂN CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM - Trắc nghiệm Đúng sai (3)